Chính thức giới hạn 15 nguyện vọng xét tuyển Đại học 2026
Năm 2026, thí sinh đăng ký nguyện vọng vào các trường đại học giới hạn tối đa 15 nguyện vọng. Xét tuyển vào các ngành sư phạm từ NV1 – NV5.
|
1. Tối đa 15 nguyện vọng Một điều chỉnh khác là thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng, trong khi các năm trước là không giới hạn, song đã tăng 5 so với dự thảo. Các chương trình đào tạo giáo viên (khối ngành Sư phạm) chỉ xét tuyển các nguyện vọng có thứ tự từ 1 đến 5. 2. Lưu ý khi đăng ký nguyện vọng 1. Thí sinh nên đăng ký nguyện vọng theo thứ tự ngành yêu thích Vì nếu nguyện vọng 1 đã trúng tuyển thì các nguyện vọng sau như NV2, NV3, NV4 sẽ không được xét trúng tuyển cho dù thí sinh có mức điểm cao hơn điểm chuẩn. 2. Thí sinh phải chọn đúng ngành yêu thích, đừng vì trường yêu thích mà cố gắng chọn ngành dễ đậu nhưng lại không muốn học sau này. 3. Đừng dồn vào một nhóm các nguyện vọng có điểm xét tuyển tương đồng nhau, chúng ta nên phân bố một cách phù hợp để giảm thiểu rủi ro. Chia ra làm 3 nhóm ngành: cao hơn năng lực, bằng với năng lực, thấp hơn năng lực. 3. Hướng dẫn chi tiết đặt nguyện vọng xét tuyển Đại học dễ trúng tuyển nhất Bước 1: Lập danh sách ngành mà các em thực sự yêu thích và muốn theo học, xem điểm chuẩn các năm trước của những trường này. Các em có thể loại bỏ ra khỏi danh sách những trường có điểm chuẩn những năm trước quá cao so với điểm theo năng lực của mình. (Hãy nhớ là quá cao thôi nha, ví dụ là cao hơn 4 đến 5 điểm) Nếu em đạt 20 điểm thì không nên đăng ký xét tuyển vào những trường mà các năm trước lấy 24 – 25 điểm). Sau đó em có thể bổ sung thêm một số trường cho đến khi em có danh mục mà mình ưng ý. Để tăng tính an toàn, trong danh mục đó nên có các trường có điểm chuẩn các năm trước cao hơn một chút so với năng lực của mình, bằng và thấp hơn điểm tổ hợp môn của em. >> XEM ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM GẦN ĐÂY CỦA TẤT CẢ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI ĐÂY Bước 2: Chọn ra khoảng 6 nguyện vọng mà có điểm chuẩn các năm trước dao động quanh điểm thi của mình. Bước 3: Sắp xếp các nguyện vọng theo nhóm
Theo TTHN |
