Học phí các trường Đại học năm 2026 – 2027

Học phí các trường Đại học năm 2026 – 2027

Tổng hợp học phí các trường Đại học năm 2026 trên cả nước. Theo đó, học phí các trường trong khoảng 20 – 40 triệu.

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội đang đạt mức cao nhất – từ 59 đến 130 triệu đồng một năm, tùy chuyên ngành và chương trình đào tạo. Tuy nhiên, một khóa học của trường này chỉ kéo dài 3 năm, thay vì 4 năm như hầu hết các trường khác. So với năm trả, học phí dự kiến ​​tăng 3-5 triệu đồng.

Đại học Phenikaa (Hà Nội) cũng có mức thu trên 100 triệu đồng nhưng chỉ áp dụng cho ngành Y khoa và Răng – Hàm – Mặt. Học phí hai ngành vốn này là 150-160 triệu đồng, nhưng số sinh viên nhập học năm nay giảm 20%, còn 120-128 triệu.

Về phía tăng, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch cao nhất. Mức thu mới dự kiến ​​từ 47 đến 81 triệu đồng. Trong đó, Y khoa và Răng – Hàm – Mặt tăng 25,8 triệu đồng (tức là gần 47%). Các chuyên ngành khác có mức tăng thấp hơn, từ 12-23%.

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội cũng tăng cường học phí. Trong đó, với các chuyên ngành Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Ả Rập, Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia, Giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ, trình thu dự kiến ​​trúc là 31 triệu đồng, tăng 10-14,1 triệu so với năm triệu. Học phí các ngành ngôn ngữ khác tăng từ 38 lên 42 triệu đồng.

Một trường khác thuộc về Đại học Quốc gia Hà Nội là Việt Nhật tăng 10 triệu đồng học phí chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng, tăng 35 triệu đồng, nhưng giữ mức 58 triệu cho các chuyên ngành còn lại.

Còn lại, các trường chủ yếu tăng học phí trong khoảng 10%.

Học phí dự kiến ​​năm học 2026-2027
( đơn vị: triệu đồng )
1 Đại học Kinh tế Quốc dân 20-28 (chuẩn chương trình)
45-70 (chương trình tiên tiến, chất lượng cao, ứng dụng định hướng POHE)
2 Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội 35-58
3 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội 31-67
4 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội 19,1-40
5 Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội 34,2-38,2
6 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) 59-130
7 Đại học Xây dựng Hà Nội 20,9
8 Học viện Chính sách và Phát triển 28 (chuẩn chương trình)
35-40 (chương trình chất lượng cao)
35 (chương trình định hướng nghề nghiệp quốc tế)
9 Đại học Đại Nam (Hà Nội) 35,7-99
10 Đại học Phenikaa (Hà Nội) 28-128
11 Đại học Thăng Long (Hà Nội) 35,1-54
12 Đại học Y tế công cộng 21,01-38,57
13 Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương (Hải Phòng) 29,26-47,89
14 Đại học Phan Châu Trinh (Đà Nẵng) 24-93,5
15 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 47-81
16 Đại học Quy Nhon (Gia Lai) 20,75-25 (chương đại trà)

 

 

-Tiếp tục cập nhật –

Học phí đại học ba năm qua đều tăng, một phần do trần học phí tăng theo Nghị định số 81 (năm 2021) và 97 (năm 2023) của Chính phủ.

Với năm học 2026-2027, trình học phí cao nhất được thu ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên là 17,1-35 triệu đồng một năm (tính 10 tháng), tăng 1,2-3,9 triệu đồng so với năm học này.

Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), học phí có thể gấp 2,5 lần trần. Với chương trình đã được kiểm tra, các trường học phí được xác định tự động.

Theo Báo Vnexpress

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *