1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển:
Học viện Ngân hàng (NHH) tuyển sinh các đối tượng đáp ứng quy định theo Quy chế tuyển sinh của Học viện ban hành kèm theo Quyết định số 1593/QĐ-HVNH ngày 16/03/2026 của Giám đốc Học viện Ngân hàng (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển sinh), cụ thể:
-
Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT…
-
Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển;
-
Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
-
Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Học viện.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh: Nguyên tắc chung: Học viện Ngân hàng tổ chức xét tuyển vào đại học chính quy theo 04 phương thức xét tuyển (PTXT). Điểm xét đối với từng phương thức xét tuyển được tính toán dựa trên dữ liệu đầu vào ứng với từng PTXT, và đều được cộng với Điểm ưu tiên và Điểm cộng, cụ thể:
Điểm xét theo PTXT (i) = Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
-
Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i): được tính theo các dữ liệu đầu vào tương ứng với các PTXT.
-
Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng căn cứ theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
-
Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích. Cụ thể:
Điểm thưởng: với nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia, trong đó giải Nhất được cộng 3,0 điểm, giải Nhì được cộng 2,5 điểm và giải Ba được cộng 2,0 điểm.
Điểm xét thưởng: với nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố, giải Khuyến khích HSG cấp quốc gia; thí sinh thuộc trường THPT chuyên và thí sinh có kết quả xuất sắc trong kỳ thi THPT 2026. Tổng điểm xét thưởng không được vượt quá 1,5 điểm, cụ thể như sau:
| Nhóm thí sinh |
Điểm xét thưởng |
| Thí sinh đạt Giải khuyến khích HSG cấp quốc gia; Giải nhất HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh đạt điểm tuyệt đối tại một môn trong kỳ thi THPT 2026 |
1,5 |
| Thí sinh đạt Giải nhì HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh đạt điểm từ 9.5 trở lên tại một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 |
1 |
| Thí sinh đạt Giải ba HSG cấp tỉnh/thành phố; Thí sinh thuộc trường THPT chuyên; Thí sinh đạt điểm từ 9.0 trở lên tại một môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong kỳ thi THPT 2026 |
0,5 |
Lưu ý: Học viện chỉ cộng điểm xét thưởng với các thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố tại các môn: Toán, Vật lý, Hoá học, Tiếng Anh, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học.
Điểm khuyến khích: với nhóm thí sinh có các chứng chỉ quốc tế. Tổng điểm khuyến khích không được vượt quá 1,5 điểm, cụ thể như sau:
| IELTS (Academic) |
TOEFL iBT |
SAT |
ACT |
JLPT |
BTEC |
Điểm khuyến khích |
| 5.5 |
46-59 |
1200-1250 |
26-27 |
N5 |
|
0,5 |
| 6.0 |
60-78 |
1251-1300 |
28-29 |
N4 |
|
0,75 |
| 6.5 |
79-93 |
1301-1350 |
29-30 |
N3 |
Pass |
1 |
| 7.0 |
94-101 |
1351-1400 |
31 |
N2 |
Merit |
1,25 |
| 7.5 – 9.0 |
> 101 |
> 1400 |
> 31 |
N1 |
Distinction |
1,5 |
Lưu ý: Chứng chỉ quốc tế phải còn thời hạn tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển.
2.1 Phương thức xét tuyển 1 (PTXT 1): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Học viện Ngân hàng xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy các đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành. Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển: a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế… b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức… c) Thí sinh là người nước ngoài; người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người…
2.2 Phương thức xét tuyển 2 (PTXT 2): Xét tuyển kết hợp: Phương thức này kết hợp giữa kết quả học tập THPT (dựa trên học bạ THPT với các thí sinh tốt nghiệp năm 2025, 2026) với các chứng chỉ quốc tế và kết quả bài thi đánh giá năng lực, cụ thể:
2.2.1 Phương thức xét tuyển 2.1 (PTXT 2.1): Kết hợp giữa học bạ THPT với chứng chỉ quốc tế. a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế (CCQT) như IELTS (từ 5.5), TOEFL iBT (từ 46), SAT (từ 1200), ACT (từ 26), JLPT (từ N5)… b) Cách tính điểm xét: Điểm xét được tính dựa trên kết quả học tập THPT của các môn học trong tổ hợp tương ứng và điểm quy đổi của chứng chỉ ngoại ngữ, tính trên thang 30.
Điểm xét theo PTXT 2.1 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm CCQT quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
2.2.2 Phương thức xét tuyển 2.2 (PTXT 2.2): Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA). a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm bài thi HSA từ 85 điểm trở lên.
Điểm xét theo PTXT 2.2 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm HSA quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
2.2.3 Phương thức xét tuyển 2.3 (PTXT 2.3): Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi Đánh giá năng lực đầu vào đại học (V-SAT). a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm bài thi V-SAT năm 2026 đạt từ 300 điểm trở lên.
Điểm xét theo PTXT 2.3 = Điểm học bạ THPT * 50% + Điểm V-SAT quy đổi * 50% + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
2.3 Phương thức xét tuyển 3 (PTXT 3): Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ THPT). a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.
Điểm xét theo PTXT 3 = Điểm học bạ THPT + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
2.4 Phương thức xét tuyển 4 (PTXT 4): Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điểm xét theo PTXT 4 = Điểm thi THPT 2026 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ thay thế điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026:
| IELTS (Academic) |
TOEFL iBT |
Điểm quy đổi thay thế môn Tiếng Anh |
| 5.5 |
46-59 |
8,5 |
| 6.0 |
60-78 |
9 |
| 6.5 |
79-93 |
9,5 |
| 7.0 |
94-101 |
9,75 |
| 7.5 – 9.0 |
> 101 |
10 |
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển
Đối với PTXT 3: Thí sinh có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc 2026 của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từ 16,0 điểm trở lên (điểm sàn là 16,0 điểm).
Đối với PTXT 4: Ngưỡng đảm bảo chất lượng sẽ được Học viện công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Riêng ngành Luật: Ngưỡng đảm bảo chất lượng sẽ do Bộ GD&ĐT chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp quy định.
4. Ngành đào tạo




5. Các thông tin cần thiết khác
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Học viện Ngân hàng không sử dụng các tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các tiêu chí được quy định trong quy chế tuyển sinh. 5. Các thông tin cần thiết khác
b. Điểm cộng và điểm xét:
- Tổng điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm cộng khuyến khích) không được vượt quá 3,0 điểm. Trong trường hợp thí sinh có tổng điểm cộng khuyến khích, điểm thưởng và điểm xét thưởng vượt quá 3,0 điểm sẽ được tính mức điểm cộng tối đa là 3,0.
- Trường hợp thí sinh đã dùng CCQT để tính điểm xét theo từng PTXT thì sẽ không được dùng để tính điểm cộng và ngược lại. Hệ thống xét tuyển của Học viện hỗ trợ thí sinh lựa chọn sử dụng CCQT để quy đổi hoặc sử dụng để tính điểm cộng khuyến khích nhằm tối ưu điểm xét ứng với từng phương thức.
- Trong trường hợp điểm xét sau khi đã cộng điểm cộng và điểm ưu tiên mà vượt quá 30 điểm thì sẽ tính điểm xét là 30 điểm (thang điểm tối đa).
6. Tổ chức tuyển sinh
- Nguyên tắc xét tuyển: Học viện xét tuyển theo mã xét tuyển (ứng với các chương trình đào tạo), lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh. Điểm xét được tính theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Điểm xét tuyển thực hiện theo quy định tại Mục 2 trong Thông tin tuyển sinh.
- Đối với PTXT 2 và PTXT 3, Học viện sẽ triển khai thu hồ sơ để thu thập dữ liệu, tính toán điểm cộng (bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích) và điểm xét do nhiều dữ liệu đầu vào của PTXT 2 và PTXT 3 không thuộc nhóm dữ liệu chung và được chia sẻ từ Hệ thống. Đồng thời, Nhà trường sẽ hỗ trợ rà soát hồ sơ của các thí sinh và tối ưu điểm cộng, điểm xét dựa trên hồ sơ thí sinh nộp trên hệ thống của Nhà trường. Thời gian thu hồ sơ dự kiến từ ngày 18/5/2026 đến hết ngày 30/5/2026 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Nhà trường tại địa chỉ: https://xettuyen.hvnh.edu.vn
Lưu ý: Thí sinh chịu trách nhiệm với hồ sơ gửi trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện và Nhà trường sử dụng các thông tin trên, cùng với dữ liệu từ Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tiến hành tính toán điểm xét và chạy xét tuyển. Với những thí sinh cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc kê khai sai thông tin, Nhà trường có quyền loại bỏ các dữ liệu và điểm PTXT, kết quả trúng tuyển liên quan đến dữ liệu đó của thí sinh và không chịu trách nhiệm về những sai sót của thí sinh.
- Đối với tất cả các PTXT, thí sinh cần phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh chung đã công bố, dự kiến từ 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
- Thời gian công bố điểm chuẩn kết quả trúng tuyển: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, dự kiến vào ngày 13/8/2026.
7. Chính sách ưu tiên
7.1 Chính sách ưu tiên chung:
Học viện Ngân hàng áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và đối tượng. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau (trong đó Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng và chưa tính điểm ưu tiên)
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định
Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
7.2 Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:
- Học viện Ngân hàng xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Đối với những thí sinh diện xét tuyển thẳng tại PTXT 1, nếu không sử dụng quyền tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng tương ứng tại Mục 2 Thông tin tuyển sinh.
- Những thí sinh sử dụng quyền ưu tiên xét tuyển gửi hồ sơ trực tiếp về Học viện Ngân hàng theo quy định trong hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh:
Với lệ phí xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, Học viện thực hiện mức thu theo quy định và thống nhất giữa các cơ sở GDĐH.
Đối với PTXT 2 và PTXT 3 nộp hồ sơ trên Cổng thông tin tuyển sinh của Nhà trường, nếu thí sinh có nguyện vọng được rà soát dữ liệu và lựa chọn tối ưu PTXT ứng với dữ liệu đang có, Nhà trường thu mức lệ phí hỗ trợ 200,000 đồng đối với mỗi hồ sơ thí sinh.
9. Cam kết của Học viện đối với thí sinh:
Học viện cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, có trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
10. Các thông tin khác:
10.1 Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:
Học phí dự kiến cho năm học 2026–2027 của các chương trình chi tiết như dưới đây. Đối với các năm học còn lại của khóa học, Học viện dự kiến tăng học phí theo lộ trình được quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ với mức tăng không quá 15%/năm học và tuân thủ các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại từng năm học.
– Với các chương trình đào tạo chuẩn:
- Khối ngành III (Kinh doanh quản lý và pháp luật): 825.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 27,8 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
- Khối ngành V (Công nghệ thông tin, Toán và Thống kê): 871.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 29,4 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
- Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi): 840.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 28,35 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
– Với các chương trình đào tạo Chất lượng cao:
Học phí chung cho các chương trình đào tạo Chất lượng cao là 1.252.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 45 triệu đồng cho năm học 2026–2027 theo tiến độ học tập thông thường cho tất cả các chương trình đào tạo chất lượng cao.
– Với các chương trình đào tạo liên kết quốc tế
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học UWE, Vương quốc Anh:
Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam các ngành Ngân hàng & Tài chính quốc tế, Quản trị Kinh doanh quốc tế, Marketing được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do HVNH cấp và 01 bằng ĐH của Đại học UWE cấp). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 110 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường Đại học UWE, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường Đại học UWE. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ:
Sinh viên học tập 03 năm tại Học viện Ngân hàng và năm cuối học chương trình của Đại học CityU (Seattle) được cấp song bằng (nhận 01 bằng cử nhân chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng đại học trường Đại học CityU, Hoa Kỳ cấp). Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam là 380 triệu đồng, trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 150 triệu đồng; trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Hoa Kỳ thì mức học phí năm 4 sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học Genoa, Ý:
Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam ngành Quản trị Kinh doanh, Hàng hải & Logistics được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do HVNH cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Genoa cấp). Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam là 302 triệu đồng, trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2, năm 3 và năm 4 học phí là 84 triệu đồng/năm nếu sinh viên lựa chọn học toàn thời gian tại Học viện Ngân hàng. Trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Ý thì mức học phí năm 4 sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
- Chương trình cử nhân Kế toán định hướng Nhật Bản:
Sinh viên học 04 năm ngành Kế toán định hướng Nhật Bản được cấp Bằng Cử nhân chính quy của Học viện Ngân hàng. Học phí cho 04 năm học tại Việt Nam là 200 triệu đồng/4 năm, hay 50 triệu đồng/năm học.
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh:
Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Sunderland cấp). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 110 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường ĐH Sunderland, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường ĐH Sunderland. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
10.2 Thông tin về học bổng và miễn giảm học phí:
Tổng quỹ học bổng (dự kiến) năm học 2026 – 2027 của Học viện là khoảng 40 tỷ đồng, trong đó học bổng khuyến khích học tập khoảng trên 30 tỷ đồng và học bổng của Ngành ngân hàng, của các doanh nghiệp, tổ chức tài trợ khoảng gần 10 tỷ đồng.
Về chế độ chính sách đối với người học, Học viện thực hiện theo các quy định của cơ quan quản lý và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sinh viên.
10.3 Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp
Với các chương trình đào tạo tại Học viện, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp 6 tháng là 97,09%; sau tốt nghiệp 1 năm là 97,73%.
10.4 Về điều chuyển linh hoạt chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy
Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy được linh hoạt điều chuyển với chỉ tiêu giữa các chương trình đào tạo (chương trình chuẩn, chất lượng cao và liên kết quốc tế). Trường hợp tuyển sinh ở chương trình này không đủ thì được điều chuyển cho chương trình và ngược lại, đảm bảo không vượt tổng chỉ tiêu đã đăng ký và công bố.
10.5 Các chương trình trao đổi sinh viên trong nước và quốc tế
Sinh viên Học viện Ngân hàng có cơ hội tham gia các chương trình trao đổi học tập tại 10 cơ sở giáo dục đại học đối tác uy tín thuộc mạng lưới ICYREB trong lĩnh vực kinh tế trong nước. Bên cạnh đó, Học viện triển khai các Chương trình trao đổi sinh viên quốc tế nhằm tạo cơ hội cho sinh viên học tập và trải nghiệm tại các môi trường giáo dục tiên tiến. Sinh viên có thể tham gia học tập tại các đại học đối tác ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Đức, Hà Lan, Phần Lan,… trong thời gian ngắn hạn từ 01 kỳ học đến 01 năm học. Đây là dịp để người học mở rộng kiến thức chuyên môn, tiếp cận nền văn hóa đa dạng và nâng cao kỹ năng hội nhập quốc tế.