Thông tin tuyển sinh trường Đại học Thủ Đô 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Thủ Đô 2026

Năm 2026, Đại học Thủ Đô Hà Nội thông báo tuyển sinh 2420 chỉ tiêu với 3 phương thức xét tuyển

1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

a. Đối tượng tuyển sinh (người dự tuyển) được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kếtm quả xét tuyển chính thức bao gồm:

– Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

b. Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo.

c. Trường có thể quy định cụ thể về người dự tuyển, hồ sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh đáp ứng Quy chế tuyển sinh.

d. Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, cơ sở đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

(1) Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý: Một số ngành tuyển sinh của Trường, thí sinh đạt giải trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia và thí sinh đạt giải trong các cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia được ưu tiên xét tuyển thẳng vào các ngành đúng hoặc ngành gần với môn thi được xác định theo bảng sau:

Số TT Tên môn thi học sinh giỏi Tên ngành đào tạo Mã ngành
1 Toán Sư phạm Toán học 7140209
2 Vật lí Sư phạm Vật lí 7140211
3 Ngữ văn Sư phạm Ngữ văn 7140217
4 Ngữ văn Văn học 7229030
5 Ngữ văn Việt Nam học 7310630
6 Ngữ văn Văn hóa học 7229040
7 Lịch sử Sư phạm Lịch sử 7140218
8 Tin học Công nghệ thông tin 7480201
9 Tin học Sư phạm Tin học 7140210
10 Tiếng Anh Ngôn ngữ Anh 7220201
11 Tiếng Anh Sư phạm Tiếng Anh 7140231
12 Tiếng Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204

(2) Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ).

(3) Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

Thực hiện theo các quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và công bố cùng thời gian công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

– Đối với phương thức 2, 3: Nhà trường xét tuyển theo thang điểm 30, điểm xét tuyển bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên theo quy định của Quy chế tuyển sinh.

– Trong trường hợp được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mở thêm ngành đào tạo giáo viên, Nhà trường sẽ bổ sung tuyển sinh đào tạo dự kiến đối với các ngành: Sư phạm Khoa học Tự nhiên, Sư phạm Lịch sử – Địa lý.

Mã phương thức xét tuyển:

– Phương thức 1 (XTT): Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Phương thức 2 (200): Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ).

– Phương thức 3 (100): Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.

– Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (Phương thức 2): Với các tổ hợp môn có môn ngoại ngữ, thí sinh có thể dùng các ngoại ngữ khác thay thế cho môn Tiếng Anh, không sử dụng điểm quy đổi chứng chỉ ngoại quốc tế thay thế cho môn ngoại ngữ trong các tổ hợp xét tuyển; Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30.

– Đối với phương thức xét điểm thi THPT (Phương thức 3): Với các tổ hợp môn có môn ngoại ngữ, thí sinh có thể thay thế Tiếng Anh bằng tiếng Trung Quốc hoặc ngược lại; Thí sinh được sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi điểm thay thế cho môn ngoại ngữ có trong tổ hợp xét tuyển; Nhà trường chỉ quy đổi điểm đối với các chứng chỉ sau: TOEFL IBT (không nhận bản Home Edition), TOEFL ITP, IELTS (đối với Tiếng Anh); HSK (đối với Tiếng Trung Quốc). Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10 được quy đổi theo bảng sau:

IELTS TOEFL IBT TOEFL ITP HSK (tiếng Trung Quốc) Điểm quy đổi
7.0 trờ lên 94 trờ lên 600 trờ lên HSK6 10
6.5 76-93 570-599 HSK5 9.5
6.0 66-75 548-569 9
5.5 56-65 510-547 HSK4 8.5
5.0 46-55 491-509 8

– Đối với tổ hợp có môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật được thay thế với môn Giáo dục công dân theo chương trình giáo dục phổ thông 2006.

– Thí sinh xét tuyển theo phương thức điểm thi THPT (Phương thức 3): Nhà trường áp dụng độ chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.

4. Số lượng tuyển sinh

TT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển SỐ lượng tuyển sinh (dự kiến) Phương thức tuyển sinh Ghi chú
1 7140114 Quản lí Giáo dục 50 – Phương thức 1: XTT – Phương thúc 2, 3: coo, D01,D14,D66  
2 7140201 Giáo dục Mầm non 200 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 3: D01, C03 C04, C14  
3 7140202 Giáo dục Tiểu học 310 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 3: D01, C03,C04, C14  
4 7140203 Giáo dục đặc biệt 45 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 3: D01, D14, D15, D66  
5 7140204 Giáo dục công dân 35 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 3: C14, C19, C20, D66  
6 7140206 Giáo dục thể chất 35 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 2, 3: T00, TOI, T04, T08  
7 7140209 Sư phạm Toán học 45 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 3: A00, A01, A02, COI  
8 7140210 Sư phạm Tin học 50 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 3: A00, A01, A02, COI  
9 7140211 Sư phạm Vật lí 30 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 3: A00, A01, A02, COI  
10 7140217 Sư phạm Ngữ văn 40 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 3: coo, D01,C03,C04  
11 7140218 Sư phạm Lịch sử 30 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 3: coo, C03,C19, D14  
12 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 35 – Phương thức Ị: XTT – Phương thức 3: DO 1, D14, D15, D66  
13 7220101 Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam 50 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 2, 3: coo, D01,C03,C04  
14 7220201 Ngôn ngữ Anh 70 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 3: DOI, D14, D15, D66  
15 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 105 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 3: DOI, D14, D15,D66  
16 7229030 Văn học 100 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 2, 3: coo, D01,C03, C04  
17 7229040 Văn hóa học 50 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 2, 3: coo, C19, C03,D14  
18 7310110 Quản lý kinh tế 50 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 2, 3: AOO, D01,D07, C14  
19 7310201 Chính trị học 50 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 2, 3: DOI, DI4, D66, coo  
20 7310401 Tâm lí học 90 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 2, 3: coo, D01,D14, D15  
21 7310630 Việt Nam học 50 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 2, 3: coo, C19, C03, D14  
22 7340101 Quản trị kinh doanh 90 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 2, 3: AOO, D01,D07,C14  
23 7340201 Tài chính -Ngân hàng 50 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 2, 3: A01,D01,D07, D08  
24 7340403 Quản lí công 50 – Phương thức 1: XTT – Phương thức 2, 3: DOI, D14, DI5, D66  

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

– Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các ngành nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất; Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, Trường chỉ xét tuyển đối với các nguyện vọng từ 1-5.

– Thí sinh đăng ký xét tuyển theo mã ngành, dựa trên dữ liệu về điểm, dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, dữ liệu về thành tích của thí sinh, hệ thống sẽ tự động tính toán các tổ hợp xét tuyển và phương thức xét tuyển sao cho Điểm xét tuyển của thí sinh là tối ưu nhất.

– Thí sinh phải đăng ký tất cả các nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.

– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn (tiêu chí phụ cho thí sinh có điểm bằng điểm trúng tuyển); Trường hợp đặc biệt sẽ do Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định.

– Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và Nhà trường được xét tuyển thí sinh khác trong các đợt tiếp theo.

– Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin ĐKXT và đăng ký dự thi. Nhà trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin ĐKXT và dữ liệu đăng ký dự thi với hồ sơ gốc.

– Đối với phương thức xét học bạ THPT và phương thức xét điểm thi THPT (thi năm 2026), Trường ĐH Thủ đô Hà Nội công nhận kết quả điểm các môn học hoặc thi của chương trình giáo dục phổ thông 2006 và chương trình giáo dục phổ thông 2018 là tương đương nhau.

5.2. Điểm cộng: Trường Đại học Thủ đô Hà Nội không quy định điểm cộng.

5.3. Cách tính điểm xét tuyển:

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ).

Đối với phương thức xét kết quả học tập bậc THPT, điểm xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của các môn học theo tổ hợp xét

Điểm xét tuyển = (Môn 1) + (Môn 2) + (Môn 3) + (Điểm UT (nếu có)]

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên theo quy định

Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT

Điểm thành phần trong tổ hợp xét tuyển là điểm thi tốt nghiệp THPT các môn học của thí sinh thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng định

Điểm xét tuyển = (Môn 1) + (Môn 2) + (Môn 3) + [Điểm UT (nếu có)

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên theo quy định

Lưu ý: Đối với tất cả các phương thức xét tuyển, Nhà trường làm tròn một lần ở điểm xét tuyển cuối cùng đến hai chữ số thập phân.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Nộp hồ sơ xét tuyển

Thông tin hồ sơ của từng phương thức xét tuyển được quy định theo thông báo thu hồ sơ từng đợt xét tuyển trong năm tuyển sinh.

6.2. Quy định đối với thí sinh xét tuyển ngành Giáo dục thể chất và Huấn luyện thể thao riêng được đăng tải trên website Nhà trường hnmu.edu.vn.

Thông tin tổ chức thi năng khiếu được thực hiện theo Đề án/kế hoạch tổ chức thi

a) Tổ chức thi năng khiếu trực tiếp tại Trường ĐH Thủ đô Hà Nội

– Nội dung thi:

Thí sinh thi 02 nội dung năng khiếu, mỗi nội dung thi được chấm theo 01 đầu điểm theo thang điểm 10: hiện tốt nhất).

+ Tại chỗ bật xa (thí sinh được thực hiện 02 lần, lấy thành tích ở lần thực

+ Chạy con thoi (04 lần x 10m).

– Cách tính điểm môn năng khiếu TDTT:

Điểm thi năng khiếu TDTT=(điểm Tại chỗ bật xa + điểm Chạy con thoi)/2

Điểm thi năng khiếu TDTT được làm tròn một lần đến hai chữ số thập phân khi tính điểm trung bình của 2 môn thi năng khiếu.

b) Điều kiện được miễn thi năng khiếu (NK)

– Vận động viên cấp 1; kiện tướng cấp quốc gia được miễn thi môn NK và được

hưởng 10,0 điểm môn NK; thời gian đoạt giải hoặc công nhận kiện tướng không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

– Vận động viên cấp 2 quốc gia; thí sinh đoạt huy chương vàng, đạt giải nhất TDTT cấp tỉnh trở lên được tổ chức một lần trong năm được miễn thi môn NK và được hưởng 9.0 điểm môn NK; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

– Nhà trường không sử dụng kết quả thi tuyển năng khiếu do các cơ sở giáo dục đại học khác tổ chức để xét tuyển vào trường.

6.3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm

– Tuyển sinh đợt 1 theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT;

– Trường tổ chức tuyển sinh các đợt tiếp theo từ tháng 10 cho đến hết tháng 12 năm 2026 (nếu còn chỉ tiêu). Kế hoạch cụ thể sẽ được thông báo trên website tuyển sinh của Trường

7. Chính sách ưu tiên

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào

8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

– Thí sinh đăng kí xét tuyển phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ GD&ĐT.

– Thí sinh đăng kí thi năng khiếu TDTT: 400.000 đồng/thí sinh. (Theo Thông báo về thu hồ sơ thi NK)

Theo TTHN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *