Chiều 9/3, Trường Đại học Ngoại thương (FTU) công bố Bảng quy đổi IELTS và các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, nhận thí sinh có IELTS từ 6.5 trở lên, quy đổi mức này thành 8,5 điểm Tiếng Anh thi tốt nghiệp, từ 8.0 IELTS được 10.
Bảng quy đổi IELTS và các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được trường Đại học Ngoại thương (FTU) công bố chiều 9/3 quy đổi 8 điểm IELTS thành 10 điểm thi tốt nghiệp.
XEM THÊM DANH SÁCH TRƯỜNG XÉT VÀ QUY ĐỔI ĐIỂM IELTS TẠI ĐÂY
1. Bảng quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế

Ghi chú: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với các phương thức xét tuyển năm 2026 của Trường Đại học Ngoại thương sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế là có chứng chỉ IELTS (Academic) đạt từ 6.5 trở lên hoặc tương đương theo bảng quy đổi trên.
2. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác (Tiếng Nhật, Tiếng Trung quốc, Tiếng Pháp)

Ghi chú: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với các phương thức xét tuyển năm 2026 của Trường Đại học Ngoại thương sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong bảng quy đổi trên như sau:
Tiếng Nhật: có chứng chỉ N3 từ 130/180 điểm trở lên của kỳ thi Năng lực tiếng Nhật JLPT hoặc bài thi môn tiếng Nhật từ 220 điểm trở lên trong Kỳ thi du học Nhật Bản (EJU).
Tiếng Trung quốc: có chứng chỉ HSK 4 đạt từ 280/300 điểm trở lên và HSKK Trung cấp đạt từ 60/100 điểm trở lên.
Tiếng Pháp: có Bằng DELF B2 trở lên.
3. Bảng quy đổi kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT và ACT
| STT | Kết quả ACT | Kết quả SAT | Điểm quy đổi (thang 20) |
| 1 | 30 | 1380-1390 | 17,5 |
| 2 | 31 | 1400-1420 | 18 |
| 3 | 32 | 1430-1470 | 18,5 |
| 4 | 33 | 1480-1490 | 19 |
| 5 | 34 | 1500-1520 | 19,5 |
| 6 | 35 | 1530-1540 | 19,75 |
| 7 | 36 | 1550-1600 | 20 |
4. Bảng quy đổi điểm các môn trong chứng chỉ A-Level
| STT | Điểm các môn A-Level | Điểm quy đổi theo thang 10 |
| 1 | A* | 10 |
| 2 | A | 9 |
| 3 | B | 8 |
| 4 | C | 7,5 |
| 5 | D | 7 |
| 6 | E | 6,5 |
Năm nay, trường Đại học Ngoại thương tuyển sinh bằng bốn phương thức.
– Xét tuyển thẳng: Ngoài nhóm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải ba quốc gia trở lên hoặc dự thi Olympic quốc tế; đạt giải trong cuộc thi quốc tế về nghệ thuật, mỹ thuật (được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận).
– Xét học bạ: áp dụng với hai nhóm, gồm: học sinh hệ chuyên (Toán, Tin, Lý, Hóa, Văn, Anh, Pháp, Trung, Nga, Nhật); đạt giải ba trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh.
Học sinh dùng điểm trung bình 6 học kỳ của ba môn trong tổ hợp, hoặc kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Khi xét kết hợp, điểm của chứng chỉ được quy đổi, thay thế môn tiếng Anh.
Cùng đó, thí sinh phải đạt tổng điểm thi tốt nghiệp ba môn theo tổ hợp từ 24 trở lên. Riêng nhóm xét kết hợp học bạ với chứng chỉ cần đạt tối thiểu IELTS 6.5, TOEFL iBT 79 hoặc tương đương.
– Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026: Thí sinh có thể dùng riêng điểm thi, hoặc kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Điều kiện về điểm IELTS và các chứng chỉ khác tương đương xét học bạ.
– Trường xét chứng chỉ ĐGNL: Điều kiện là thí sinh có điểm một trong ba kỳ thi do Đại học Quốc gia Hà Nội, Quốc gia TP HCM và Bách khoa Hà Nội tổ chức. Điểm sàn lần lượt 100/150, 850/1200 và 70/100.
Với chứng chỉ quốc tế, trường vẫn dùng SAT, ACT và A-Level. Nhóm dùng A-Level cần đạt điểm A môn Toán trở lên, yêu cầu với hai nhóm còn lại là SAT tối thiểu 1380/1600 và ACT 30/36.
Trừ xét tuyển thẳng, thí sinh dự tuyển ở ba phương thức còn lại được cộng ưu tiên 0,5-3 điểm, nếu tham gia hoặc đạt giải thi học sinh giỏi.
Tổng chỉ tiêu cho cả ba cơ sở Hà Nội, TP HCM và Quảng Ninh là 4.550, tăng 400 so với năm ngoái. Các tổ hợp xét tuyển được giữ ổn định, gồm A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa, tiếng Anh), D00 (Văn, Toán, Ngoại ngữ: tiếng Anh, Pháp, Trung, Nhật, Nga).
Trước đó, trường thông báo mở 10 ngành mới và phát triển 3 ngành hiện có, như Khoa học dữ liệu (chương trình Khoa học dữ liệu cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh), Trí tuệ nhân tạo (Trí tuệ nhân tạo cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh), Công nghệ tài chính (Công nghệ tài chính và Tài chính bền vững)…
