Thông tin tuyển sinh Học viện Tài chính 2026

Thông tin tuyển sinh Học viện Tài chính 2026

Năm 2026, Học viện Tài chính cho phép thí sinh được quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10 môn tiếng Anh, trong đó học viện chấp nhận quy đổi chứng chỉ IELTS từ 5.5 tương ứng từ 9 điểm trở lên.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng dự tuyển:

Được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện dự tuyển:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;

c) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.

Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, Học viện thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT

2.1.1. Đối tượng xét tuyển

(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào tất cả các ngành, chương trình của Học viện;

(2) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT vào Học viện theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;

(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định sau đây:

– Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

– Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Giám đốc Học viện quy định;

– Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

2.1.2. Nguyên tắc xét tuyển

– Xét tuyển thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ theo nguyên tắc xét điểm từ cao xuống thấp. Điểm xét tuyển là điểm bình quân 3 năm học THPT.

2.2. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp

2.2.1. Đối tượng xét tuyển

* Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên) và có một trong các thành tích vượt trội như sau:

– Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 7.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 100 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT đạt từ 1450 điểm hoặc ACT đạt từ 31 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

– Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia hoặc đạt giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên), có một trong các thành tích như sau:

– Đạt giải Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

– Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 55 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 3.5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1050 điểm hoặc ACT từ 22 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

Nhóm 3: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên).

2.2.2. Nguyên tắc xét tuyển

Nhóm 1:

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).

+ Điểm môn 1: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán theo thang điểm 10.

+ Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn cao nhất trong các môn Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Tin học theo thang điểm 10.

+ Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích vượt trội của thí sinh (Xác định tại Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 và Bảng quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10).

+ Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.

– Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

– Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

Nhóm 2:

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).

+ Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.

+ Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10.

+ Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích học tập, chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế của thí sinh (Xác định tại Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 và Bảng quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10).

+ Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.

– Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

– Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

– Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10:

TT

IELTS

TOEFL iBT

SAT

ACT

Điểm quy đổi

Trước năm

2026

Từ

năm 2026

1

5.5

55 – 69

3.5

1050 – dưới 1200

22 – 26

9,0

2

6.0

70 – 79

4

1200 – dưới 1300

27 – 28

9,25

3

6.5

80 – 89

4.5

1300 – dưới 1400

29 – 30

9,5

4

7.0

90 – 99

5

1400 – dưới 1500

31 – 32

9,75

5

7.5 trở lên

100 trở lên

5.5 trở lên

1500 trở lên

33 trở lên

10

– Bảng điểm quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10:

STT

Giải Học sinh giỏi Quốc gia

Giải Học sinh giỏi Tỉnh/TP

Điểm quy đổi

1

Giải ba

9,0

2

Giải nhì

9,5

3

Khuyến khích

Giải nhất

10

Nhóm 3:

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).

+ Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.

+ Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10.

+ Điểm môn 3: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cao nhất trong các môn Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học.

+ Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.

– Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

– Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

2.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

2.3.1. Đối tượng xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT trên toàn quốc.

2.3.2. Nguyên tắc xét tuyển

Thí sinh đăng ký chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế hoặc ngành Ngôn ngữ Anh chương trình chuẩn được xét tuyển theo các tổ hợp A01, D01, D07, X26; các ngành/chương trình đào tạo còn lại và chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) được xét tuyển theo các tổ hợp A00, A01, D01, D07, X06, X26.

– Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

– Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

– Đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế điểm thi THPT môn Tiếng Anh (gồm cả thí sinh không có điểm thi môn tiếng Anh) theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển). Trường hợp thí sinh có điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi này.

Lưu ý:– Đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (đã được Bộ GDĐT Việt Nam cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam): Căn cứ kết quả học tập THPT của thí sinh, Giám đốc Học viện xem xét quyết định. Ưu tiên thí sinh đã có thông báo tiếp nhận vào học tại các trường Đại học trên thế giới.

– Đối với thí sinh diện dự bị đại học: Học viện thống nhất với các trường Dự bị đại học về chỉ tiêu xét chuyển học sinh Dự bị đại học vào học trình độ Đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều kiện để nộp hồ sơ xét chuyển như sau:

+ Thí sinh hoàn thành chương trình Dự bị đại học.

+ Có Điểm tổng kết 03 môn học bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp đăng ký xét chuyển đạt từ 20 điểm trở lên khi đăng ký vào chương trình chuẩn và 21 điểm trở lên khi đăng ký vào chương trình định hướng quốc tế.

– Thí sinh diện gửi học hoặc theo đặt hàng, Học viện xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

– Ngưỡng đầu vào: Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy từ mức 19 điểm đối với chương trình chuẩn, từ mức 20 điểm đối với chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế và chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme).

– Điểm trúng tuyển: Điểm trúng tuyển theo thang điểm 30. Học viện công bố quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

>> XEM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN TÀI CHÍNH CÁC NĂM TẠI ĐÂY

4. Số lượng tuyển sinh

– Dự kiến số lượng tuyển sinh tại Miền Bắc (Trụ sở chính và các cơ sở đào tạo tại Hà Nội):

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã chương trình, ngành, nhóm ngành

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành

Số lượng tuyển

sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

I

Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế (2.620)

1

HC12.01QT

Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA)

7310104

Kinh tế đầu tư

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

2

HC03.01QT

Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW

CFAB)

7340101

Quản trị kinh doanh

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

3

HC11.02QT

Digital Marketing (Theo định hướng ICDL)

7340115

Marketing

200

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

4

HC09.01QT

Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo

định hướng ACCA)

7340116

Bất động sản

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

5

HC15.01QT

Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB)

7340120

Kinh doanh quốc tế

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

6

HC01.01QT

Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA)

7340201

Tài chính – Ngân hàng

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

7

HC01.06QT

Hải quan và Logistics (Theo định hướng

FIATA)

7340201

Tài chính – Ngân hàng

370

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

8

HC01.09QT

Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)

7340201

Tài chính – Ngân hàng

240

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã chương trình, ngành, nhóm ngành

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành

Số lượng tuyển

sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

9

HC01.11QT

Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)

7340201

Tài chính – Ngân hàng

370

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

10

HC01.15QT

Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB)

7340201

Tài chính – Ngân hàng

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

11

HC01.19QT

Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)

7340201

Tài chính – Ngân hàng

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

12

HC02.01QT

Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)

7340301

Kế toán

350

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

13

HC02.02QT

Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng

CMA)

7340301

Kế toán

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

14

HC02.03QT

Kế toán công (Theo định hướng ACCA)

7340301

Kế toán

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

15

HC10.01QT

Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB)

7340302

Kiểm toán

370

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

II

Chương trình chuẩn (3.000)

16

HC05.01

Tiếng Anh tài chính kế toán

7220201

Ngôn ngữ Anh

160

– PT1

– PT2

– PT3 A01, D01, D07, X26)

17

HC06.01

Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính

7310101

Kinh tế

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

18

HC16.01

Kinh tế chính trị – Tài chính

7310102

Kinh tế chính trị

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

19

HC12.01

Kinh tế đầu tư

7310104

Kinh tế đầu tư

150

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

20

HC18.01

Toán tài chính

7310108

Toán kinh tế

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã chương trình, ngành, nhóm ngành

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành

Số lượng tuyển

sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

21

HC03.12

Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch

7340101

Quản trị kinh doanh

160

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

22

HC11.01

Marketing

7340115

Marketing

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

23

HC09.01

Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản

7340116

Bất động sản

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

24

HC01.01

Tài chính – Ngân hàng 1 (CTĐT Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính

quốc tế)

73402011

Tài chính – Ngân hàng

350

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

25

HC01.02

Tài chính – Ngân hàng 2 (CTĐT Tài chính doanh nghiệp; Phân tích

tài chính)

73402012

Tài chính – Ngân hàng

300

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

26

HC01.03

Tài chính – Ngân hàng 3 (CTĐT Ngân hàng; Đầu tư tài chính)

73402013

Tài chính – Ngân hàng

180

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

27

HC08.01

Tài chính bảo hiểm

7340204

Bảo hiểm

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

28

HC02.13

Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công

7340301

Kế toán

550

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

29

HC10.01

Kiểm toán

7340302

Kiểm toán

200

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

30

HC07.01

Quản lý tài chính công

7340403

Quản lý công

140

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

31

HC04.01

Tin học tài chính kế toán

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

90

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã chương trình, ngành, nhóm ngành

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành

Số lượng tuyển

sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

32

HC17.01

Luật kinh doanh

7380101

Luật

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

33

HC14.01

Khoa học dữ liệu trong tài chính

7460108

Khoa học dữ liệu

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

34

HC13.01

Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán

7480201

Công nghệ thông tin

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

III

Chương trình liên kết đào tạo quốc tế (120)

35

HC.DDP

Chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme)

7340201

Tài chính – Ngân hàng

120

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

– Dự kiến số lượng tuyển sinh tại Miền Nam (Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh):

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã chương trình, ngành, nhóm ngành

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành

Số lượng tuyển

sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế (380)

1

HS01.06QT

Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA)

7340201

Tài chính – Ngân hàng

100

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

2

HS01.09QT

Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)

7340201

Tài chính – Ngân hàng

50

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

3

HS01.11QT

Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)

7340201

Tài chính – Ngân hàng

100

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

4

HS02.01QT

Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)

7340301

Kế toán

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

5

HS10.01QT

Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB)

7340302

Kiểm toán

50

– PT1

– PT2

– PT3 (A01, D01, D07, X26)

+ Dự kiến số lượng 1.830 chương trình chuẩn học tại Cơ sở đào tạo Khu công nghệ cao Hòa Lạc, TP. Hà Nội nằm trong tổng số lượng tuyển sinh chung của Học viện tại Miền Bắc như sau:

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Mã chương trình, ngành, nhóm ngành

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành

Số lượng tuyển

sinh

Phương thức tuyển sinh

Ghi chú

1

HC01.01

Tài chính – Ngân hàng 1 (CTĐT Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính

quốc tế)

73402011

Tài chính – Ngân hàng

350

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

2

HC01.02

Tài chính – Ngân hàng 2 (CTĐT Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính)

73402012

Tài chính – Ngân hàng

300

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

3

HC01.03

Tài chính – Ngân hàng 3 (CTĐT Ngân hàng; Đầu tư tài chính)

73402013

Tài chính – Ngân hàng

180

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

4

HC02.13

Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công

7340301

Kế toán

550

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

5

HC10.01

Kiểm toán

7340302

Kiểm toán

200

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

6

HC04.01

Tin học tài chính kế toán

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

90

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

7

HC14.01

Khoa học dữ liệu trong tài chính

7460108

Khoa học dữ liệu

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

8

HC13.01

Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán

7480201

Công nghệ thông tin

80

– PT1

– PT2

– PT3 (A00, A01, D01, D07, X06, X26)

Lưu ý:

– Sinh viên học tại Phân hiệu TP. Hồ Chí Minh hoặc cơ sở đào tạo Khu công nghệ cao Hòa Lạc, TP. Hà Nội được bố trí chỗ ở tại khu Ký túc xá (nếu có nhu cầu).

– Chỉ tiêu diện dự bị đại học, gửi học hoặc theo đặt hàng được xác định trong tổng chỉ tiêu chung của Học viện.

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Học viện

Bảng mã tổ hợp môn xét tuyển được quy định như sau:

Mã tổ hợp

Các môn của tổ hợp xét tuyển

A00

Toán, Vật lý, Hóa học

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D01

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

X06

Toán, Vật lý, Tin học

X26

Toán, Tin học, Tiếng Anh

Theo TTHN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *