Thông tin tuyển sinh Đại học Ngoại thương năm 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Ngoại thương năm 2026

Năm 2026, trường Đại học Ngoại thương (FTU) tuyển 4.550 chỉ tiêu và 4 phương thức tuyển sinh. Điểm sàn THPT là 24 điểm; HSA từ 100/150 và V-ACT là 850/1200.

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh trình độ Đại học chính quy của Trường Đại học Ngoại thương năm 2026 dự kiến là 4.550 chỉ tiêu, bao gồm Trụ sở chính Hà Nội, Cơ sở II – Thành phố Hồ Chí Minh và Cơ sở Quảng Ninh;

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

– Đối tượng dự tuyển: Các thí sinh tính tới thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức đã được công nhận tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) bao gồm: các thí sinh đã tốt nghiệp THPT tại Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.

– Điều kiện dự tuyển:

+ Đáp ứng các điều kiện xét tuyển năm 2026 của trường;

+ Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

+ Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của trường;

+ Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Trường tuyển sinh theo 04 phương thức xét tuyển.

– Phương thức xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và đào tạo;

– Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của trường;

– Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

– Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong

nước và kết quả đánh giá năng lực quốc tế.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sin

Trường công bố ngưỡng điểm xét tuyển quy đổi giữa các phương thức /nhóm đối tượng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT). Dự kiến, bảng quy đổi ngưỡng điểm xét tuyển giữa các phương thức/nhóm đối tượngsẽ được công bố sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

4. Số lượng tuyển sinh

Số lượng chỉ tiêu tuyển sinh theo từng Chương trình đào tạo xem chi tiết tại Phụ lục 1.

5. Các thông tin tuyển sinh chung

5.1 Các tổ hợp môn xét tuyển

Các tổ hợp xét tuyển (tương ứng với từng chương trình đào tạo, được quy định chi

tiết tại Phụ lục 1):

– A00 (Toán, Vật lý, Hoá học);

– A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh);

– D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh);

– D02 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nga);

– D03 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Pháp);

– D04 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Trung Quốc);

– D06 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nhật);

– D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh).

5.2. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường hợp tại ngưỡng điểm đánh giá hồ sơ xác định trúng tuyển của từng chương trình đào tạo, số thí sinh nhiều hơn số chỉ tiêu xét tuyển còn lại, Trường sử dụng tiêu chí phụ là môn Toán trong các phương thức xét tuyển và thứ tự nguyện vọng đăng ký của thí sinh tham gia xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

5.3. Điểm ưu tiên và điểm thưởng

Theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, xem chi tiết tại Phụ lục 2.

5.4. Nguyên tắc xét tuyển chung

– Thí sinh sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng ưu tiên cao nhất) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;

– Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo/ mã xét tuyển. Nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng ưu tiên cao nhất đủ điều kiện;

– Đối với thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển ở nhiều nhóm đối tượng xét tuyển/phương thức xét tuyển: Khi đăng ký vào một chương trình đào tạo sẽ được xét đồng thời các nhóm đối tượng xét tuyển/phương thức xét tuyển để đảm bảo cơ hội trúng tuyển cao nhất;

– Đối với thí sinh trúng tuyển vào mã xét tuyển gồm nhiều chương trình đào tạo (chi tiết tại Phụ lục 1), thí sinh được lựa chọn chương trình đào tạo cụ thể thuộc mã xét tuyển đó, căn cứ trên phương thức xét tuyển đã trúng tuyển và nguyện vọng đăngký của thí sinh.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Phương thức xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT

6.1.1. Đối tượng và điều kiện tham gia xét tuyển thẳng

a. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn

quốc đã tốt nghiệp THPT;

b. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, tham gia hoặc đạt giải trong kỳ thi Olympic quốc

tế các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, TiếngTrung, Tiếng Nhật. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

c. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi chọn học sinh

giỏi cấp Quốc gia các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng

Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm

xét tuyển thẳng;

d. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật

quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời

gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

e. Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ

quan có thẩm quyền theo quy định, không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển

sinh bình thường. Thí sinh cần có kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt

mức Tốt và kết quả rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên (đối

4với thí sinh theo học Chương trình THPT từ năm 2018); hoặc điểm trung bình chung học

tập từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên (đối với thí sinh

theo học Chương trình THPT trước năm 2018). Căn cứ vào kết quả học tập của thí sinh,

tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét quyết

định xét tuyển thẳng thí sinh;

f. Thí sinh là người nước ngoài, hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học

tập cấp THPT tương đương ở nước ngoài đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đạt yêu

cầu về kiểm tra kiến thức và ngôn ngữ của từng chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt

(trình độ tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy

định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và

Đào tạo ban hành Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài), hoặc Tiếng

Anh (theo quy định cụ thể từng chương trình của trường). Căn cứ vào hồ sơ xin học và

yêu cầu của ngành đào tạo, Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ xem xét quyết định xét

tuyển thẳng thí sinh;

g. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định

hiện hành của Chính phủ. Thí sinh phải cần có kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp

10,11,12 đạt mức Tốt và kết quả rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức

Khá trở lên (đối với thí sinh học theo Chương trình THPT từ năm 2018); hoặc điểm trung

bình chung học tập từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên

(đối với thí sinh theo học Chương trình THPT trước năm 2018). Sau khi được xét trúng

tuyển, thí sinh thuộc đối tượng này phải học bổ sung kiến thức 01 năm tại Trường Dự bị

đại học và điểm tổng kết các môn học trong năm học dự bị đại học này của thí sinh phải

đạt từ 8,0 trở lên. Trường Đại học Ngoại thương sẽ xếp thí sinh vào học cùng khóa tuyển

sinh năm 2027.

Lưu ý: Chỉ tiêu dành cho đối tượng tại mục g không quá 1% tổng chỉ tiêu tuyển

sinh năm 2026 của Trường

6.1.2. Cách thức xét tuyển thẳng

Tiêu chí xét tuyển Xét tuyển thẳng không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Xét tuyển thẳng kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (CCNNQT trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển, theo quy định tại Phụ lục 3) Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận
Chương trình áp dụng
Các chương trình tiêu chuẩn (TC), tích hợp (TH), định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế (ĐHNN&PTQT). Các chương trình tiên tiến (TT), chất lượng cao (CLC), tích hợp và ĐHNN&PTQT.
Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh sáng tạo và Công nghiệp văn hóa.
Lưu ý:

– Thí sinh đạt giải HSG cấp Quốc gia môn Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung chỉ được xét tuyển thẳng vào các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại tương ứng;

– Không xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải HSG cấp Quốc gia môn Tiếng Nga, chỉ áp dụng cộng điểm thưởng theo quy định tại Phụ lục 2.

Cách thức xét tuyển Tại mục 6.1.1, ngoại trừ đối tượng tại điểm b (được xét tuyển thẳng không phụ thuộc vào các tiêu chí về chỉ tiêu xét tuyển thẳng của từng chương trình đào tạo hay loại giải thí sinh đạt được), thí sinh đủ điều kiện thuộc các đối tượng còn lại được tham gia xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo theo các tiêu chí với thứ tự ưu tiên như sau:

1. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng của từng Chương trình đào tạo (Trường dự kiến dành 15% chỉ tiêu của mỗi Chương trình TT, CLC và ĐHNN&PTQT; và 20% chỉ tiêu của mỗi Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình tích hợp);

2. Thứ tự nguyện vọng đăng ký của thí sinh (thí sinh đăng ký tối đa 03 nguyện vọng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp);

3. Trường hợp số lượng đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu của từng chương trình đào tạo, việc xét tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: Xếp hạng giải tham gia và đối tượng tuyển thẳng của thí sinh, theo thứ tự: (3.1) Giải cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba); (3.2) Các đối tượng tuyển thẳng khác (Đối tượng a, d, e, f, g).

Lưu ý: Tại mục 6.1.1, thí sinh thuộc đối tượng tại điểm d cần có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên. Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của Trường có thể được điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

6.2. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của trường

6.2.1. Nhóm đối tượng tham gia xét tuyển

– Nhóm đối tượng thí sinh là học sinh hệ chuyên các môn Toán, Toán – Tin, Tin học,

Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng

Nga của trường THPT trọng điểm Quốc gia/THPT chuyên (theo Thông tư

05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động

của trường THPT chuyên);

– Nhóm đối tượng là học sinh hệ không chuyên đạt giải (Nhất, Nhì, Ba) trong các Kỳ

thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 (bao gồm các môn Toán,

Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng

Nhật, Tiếng Nga).

6.2.2. Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển

Tiêu chí xét tuyển Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT của 3 môn theo các tổ hợp xét tuyển của Trường Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường
Chương trình áp dụng Các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế
Điều kiện nộp hồ sơ chung – Tốt nghiệp THPT năm 2026;

– Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Trường, hoặc tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Toán + Vật lý/ Toán + Hóa học/ Toán + Ngữ văn) kết hợp với điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi (chi tiết tại Phụ lục 3) đạt từ 24,0 điểm trở lên (bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng). Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của Trường có thể được điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

– Kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Tốt;

– Kết quả rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên.

Lưu ý: Riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, ngoài những điều kiện trên, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào theo Khoản 2, Điều 9, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Điều kiện nộp hồ sơ đối với từng đối tượng Có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển của trường (trong đó có môn Toán) đạt từ 9,00 điểm trở lên (tính trung bình chung của cả 3 môn, làm tròn đến hai chữ số thập phân); Có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 môn theo tổ hợp xét tuyển của Trường như sau:

+ Đối với các chương trình CTTT, CLC, ĐHNN&PTQT và các chương trình tích hợp (trừ các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại): điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 môn Toán + Vật lý hoặc Toán + Hoá học hoặc Toán + Ngữ văn đạt từ 8,50 điểm trở lên;

+ Đối với Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của hai môn Toán + Ngữ văn đạt từ 8,00 điểm trở lên;

– Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển theo quy định tại Phụ lục 3.

6.2.3. Các tiêu chí đánh giá hồ sơ xét tuyển

Căn cứ đánh giá hồ sơ:

– Hồ sơ được xác định đủ điều kiện dựa trên nguyện vọng đăng ký, chỉ tiêu tuyển

sinh và điểm xét tuyển của thí sinh;

– Điểm xét tuyển của thí sinh được xác định làm tròn đến hai chữ số thập phân.

6.2.3.1. Cách thức tính điểm xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT 3 môn thuộc các tổ hợp môn xét tuyển của Trường

STT Chương trình đào tạo Công thức tính điểm xét tuyển Chi tiết công thức
1 Các chương trình tiêu chuẩn, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sự M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) – M1, M2, M3: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của từng môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển của Trường;- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.
2 Các Chương trình tích hợp ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu M1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) – M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán;- M2, M3: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 môn: Hóa học + Vật Lý hoặc Hóa học + Tiếng Anh hoặc Vật lý + Tiếng Anh hoặc Ngữ văn + Tiếng Anh;- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.
3 Các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại M1 + M2*1,5 + M3*1,5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) – M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán;- M2: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Ngữ văn;- M3: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật hoặc Tiếng Trung);- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.

6.2.3.2. Cách thức tính điểm xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường.

STT Chương trình đào tạo Công thức tính điểm xét tuyển Chi tiết công thức
1 Các Chương trình tiên tiến, chất lượng cao, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sự M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) – M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán;- M2: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế (Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3);- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.
2 Các Chương trình tích hợp các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu M1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) – M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán;- M2 là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế (Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3);- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.
3 Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại M1 + M2*1,5 + M3*1,5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) – M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán;- M2: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Ngữ văn;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế (Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3);- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.

6.3. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

6.3.1. Đối tượng và điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển

Tiêu chí xét tuyển Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 môn theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường Xét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường
Chương trình áp dụng Các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và ĐHNN&PTQT Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp và ĐHNN&PTQT
Điều kiện nộp hồ sơ chung – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;- Đối với thí sinh là học sinh theo học Chương trình THPT mới từ năm 2018: Kết quả học tập và rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên;- Đối với thí sinh là học sinh theo học Chương trình THPT trước năm 2018: Có điểm trung bình chung học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt từ 7,0 điểm trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên;- Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Trường, hoặc tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Toán + Vật lý/ Toán + Hóa học/ Toán + Ngữ văn) kết hợp với điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi (chi tiết tại Phụ lục 3 này) đạt từ 24,0 điểm trở lên (bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng). Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của Trường có thể được điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điều kiện nộp hồ sơ đối với từng đối tượng Lưu ý: Riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, ngoài những điều kiện trên, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định tại Quyết định 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ GD&ĐT về ban hành Chuẩn chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học. – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển theo quy định tại Phụ lục 3.Lưu ý: Riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, ngoài những điều kiện trên, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào theo Khoản 2, Điều 9, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

6.3.2. Các tiêu chí đánh giá hồ sơ xét tuyển

Căn cứ đánh giá hồ sơ:

  • Hồ sơ được xác định đủ điều kiện dựa trên nguyện vọng đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh và điểm xét tuyển của thí sinh;

  • Điểm xét tuyển của thí sinh được xác định làm tròn đến hai chữ số thập phân.

6.3.2.1. Cách thức tính điểm xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường

STT Chương trình đào tạo Công thức tính điểm xét tuyển Chi tiết công thức
1 Các Chương trình tiêu chuẩn, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sự M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) – M1, M2, M3: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của từng môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển của Trường.- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.
2 Các Chương trình tích hợp các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu M1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) – M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán;- M2, M3: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 02 môn: Vật lý + Hóa học hoặc Vật lý + Tiếng Anh hoặc Hóa học + Tiếng Anh hoặc Ngữ văn + Tiếng Anh;- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.
3 Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại M1 + M2*1,5 + M3*1,5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) – M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán;- M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Ngữ văn;- M3: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật hoặc Tiếng Trung).- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.

6.3.2.2. Cách thức tính điểm xét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

STT Chương trình đào tạo Công thức tính điểm xét tuyển Chi tiết công thức
1 Các Chương trình tiên tiến, chất lượng cao, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sự M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) – M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán;- M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế (Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3);- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.
2 Các Chương trình tích hợp các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu M1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) – M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán;- M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế (Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3);- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.
3 Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại M1 + M2*1,5 + M3*1,5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) – M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán;- M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Ngữ văn;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật hoặc Tiếng Trung) (Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3);- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2.

6.4. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và kết quả đánh giá năng lực quốc tế

6.4.1. Đối tượng và điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển

Tiêu chí xét tuyển Xét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy trong nước Xét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
Chương trình áp dụng Các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và ĐHNN&PTQT Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp và ĐHNN&PTQT
Điều kiện nộp hồ sơ chung – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;- Đáp ứng các ngưỡng đảm bảo chất lượng khác quy định tại Điều 6 (riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh cần đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào theo Khoản 2, Điều 9) của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Điều kiện nộp hồ sơ đối với từng đối tượng – Đối với thí sinh là học sinh theo học chương trình THPT mới từ năm 2018: Kết quả học tập và rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên;- Đối với thí sinh là học sinh theo học chương trình THPT trước năm 2018: Có điểm trung bình chung học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt từ 7,0 điểm trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên;- Có kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026 đạt từ 100/150 điểm trở lên, hoặc kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026 đạt từ 850/1200 điểm trở lên, hoặc kết quả bài thi ĐGTD của ĐH Bách Khoa Hà Nội (TSA) năm 2026 đạt từ 70/100 điểm trở lên;

 

Lưu ý:

 

+ Thí sinh sử dụng bài thi ĐGTD của ĐH BKHN (TSA) được đăng ký xét tuyển vào các chương trình thuộc ngành Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu;

 

+ Thí sinh sử dụng bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) được đăng ký xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và các chương trình ĐHNN&PTQT (trừ các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại);

 

+ Đối với bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA), thí sinh chọn:

 

• Phần 3 – Khoa học: thí sinh bắt buộc chọn 02 lĩnh vực Vật lý và Hóa học, được xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và các chương trình ĐHNN&PTQT (trừ các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại);

 

• Phần 3 – Tiếng Anh: thí sinh được xét tuyển vào tất cả các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và ĐHNN&PTQT.

– Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1380 điểm trở lên, hoặc ACT từ 30 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ A-Level với điểm môn Toán (Mathematics) đạt từ điểm A trở lên (Các chứng chỉ được cấp trong thời gian 03 năm tính từ ngày dự thi đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển);Lưu ý:- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT/ACT, thí sinh cần gửi điểm xác thực tới mã code của Trường: 9055 – FOREIGN TRADE UNIVERSITY (đối với SAT) hoặc 1779 – FOREIGN TRADE UNIVERSITY (đối với ACT) trước thời điểm đăng ký xét tuyển tại Cổng thông tin xét tuyển của Trường Đại học Ngoại thương (từ 25/05/2026 đến 17h00 20/06/2026);

 

– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng chứng chỉ A-Level dự thi trong tháng 6/2026 có thể nộp bản A-level Predicted Grades để đăng ký xét tuyển tạm thời. Thí sinh bắt buộc phải nộp chứng chỉ A-Level chính thức trước thời điểm xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định để đủ điều kiện xét tuyển;

 

– Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển theo quy định tại Phụ lục 3.

 

Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung chỉ được đăng ký xét tuyển vào các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại tương ứng.

Theo TTHN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *