Thông tin tuyển sinh trường Đại học Thủ Đô 2026
Năm 2026, Đại học Thủ Đô Hà Nội thông báo tuyển sinh 2500 chỉ tiêu với 3 phương thức xét tuyển
1. Object, điều kiện tuyển sinh– Đối tượng tuyển sinh (người dự tuyển) được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm: – Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam làm các đơn vị chức năng xác định; – Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau: – Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; – Có đủ sức mạnh để học tập theo quy định hành động; – Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của cơ sở đào tạo. Trường có thể quy định cụ thể về người dự tuyển, hồ sơ, trình tự, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh đáp ứng Quy chế tuyển sinh. Đối với người dự tuyển là người bệnh tật ảnh hưởng đến khả năng học tập, cơ sở đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh. 2. Mô tả phương thức tuyển sinh(1) Phương thức 1 : nai tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lưu ý: Một số ngành tuyển sinh của Trường, thí sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và thử sinh đạt giải trong các cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đúng hoặc ngành gần với môn thi được xác định theo bảng sau:
(2) Phương thức 2 : thu thập dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học liên). (3) Phương thức 3 : dồi dào sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT. 3. Quy tắc quy đổi tương thích ngưỡng đầu vào và điểm tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinhTrường Đại học Thủ đô Hà Nội thực hiện theo các quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và công bố cùng thời gian công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. 4. Số lượng tuyển sinh>> XEM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI CÁCH NĂM TAI ĐÂY
Lưu ý: Đối với phương thức 2, 3: Nhà trường xét tuyển theo thang điểm 30, điểm xét tuyển bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên theo quy định của Quy chế tuyển sinh. Mã phương thức xét tuyển: – Phương thức 1 (301): Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Phương thức 2 (200): Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ). – Phương thức 3 (100): Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT. Quy định về tổ hợp môn: – Các môn trong tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Vật lí, Hóa học A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh A02: Toán, Vật lí, Sinh học B00: Toán, Hóa học, Sinh học B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí X01: Ngữ văn, Toán, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật X70: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật X74: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh X78: Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh T00: Toán, Sinh, Năng khiếu Thể dục thể thao T01: Toán, Văn, Năng khiếu thể dục thể thao T04: Toán, Lý, Năng khiếu thể dục thể thao T08: Toán, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Năng khiếu TDTT – Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (Phương thức 2): Với các tổ hợp môn có môn ngoại ngữ, thí sinh có thể dùng các ngoại ngữ khác thay thế cho môn Tiếng Anh, không sử dụng điểm quy đổi chứng chỉ ngoại quốc tế thay thế cho môn ngoại ngữ trong các tổ hợp xét tuyển; Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30. – Đối với phương thức xét điểm thi THPT (Phương thức 3): Với các tổ hợp môn có môn ngoại ngữ, thí sinh có thể thay thế Tiếng Anh bằng tiếng Trung Quốc hoặc ngược lại; Thí sinh được sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi điểm thay thế cho môn ngoại ngữ có trong tổ hợp xét tuyển; Nhà trường chỉ quy đổi điểm đối với các chứng chỉ sau: TOEFL IBT (không nhận bản Home Edition), TOEFL ITP, IELTS (đối với Tiếng Anh); HSK (đối với Tiếng Trung Quốc). Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10 được quy đổi theo bảng sau:
– Đối với tổ hợp có môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật được thay thế với môn Giáo dục công dân theo chương trình giáo dục phổ thông 2006. – Thí sinh xét tuyển theo phương thức điểm thi THPT (Phương thức 3): Nhà trường áp dụng độ chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp. 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển – Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các ngành nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất; Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, Trường chỉ xét tuyển đối với các nguyện vọng từ 1-5. – Thí sinh đăng ký xét tuyển theo mã ngành, dựa trên dữ liệu về điểm, dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, dữ liệu về thành tích của thí sinh, hệ thống sẽ tự động tính toán các tổ hợp xét tuyển và phương thức xét tuyển sao cho Điểm xét tuyển của thí sinh là tối ưu nhất. – Thí sinh phải đăng ký tất cả các nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển. – Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn (tiêu chí phụ cho thí sinh có điểm bằng điểm trúng tuyển); Trường hợp đặc biệt sẽ do Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định. – Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. – Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và Nhà trường được xét tuyển thí sinh khác trong các đợt tiếp theo. – Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin ĐKXT và đăng ký dự thi. Nhà trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin ĐKXT và dữ liệu đăng ký dự thi với hồ sơ gốc. – Đối với phương thức xét học bạ THPT và phương thức xét điểm thi THPT (thi năm 2026), Trường ĐH Thủ đô Hà Nội công nhận kết quả điểm các môn học hoặc thi của chương trình giáo dục phổ thông 2006 và chương trình giáo dục phổ thông 2018 là tương đương nhau. 5.2. Điểm cộng: Trường Đại học Thủ đô Hà Nội không quy định điểm cộng. 5.3. Cách tính điểm xét tuyển Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Trường Đại học Thủ đô Hà Nội thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (học bạ). Đối với phương thức xét kết quả học tập bậc THPT, điểm xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của các môn học theo tổ hợp xét tuyển. Điểm xét tuyển = (Môn 1) + (Môn 2) + (Môn 3) + [Điểm ƯT (nếu có)] Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên theo quy định Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT. Điểm thành phần trong tổ hợp xét tuyển là điểm thi tốt nghiệp THPT các môn học của thí sinh thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng: Điểm xét tuyển = (Môn 1) + (Môn 2) + (Môn 3) + [Điểm ƯT (nếu có)] Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên theo quy Lưu ý: Đối với tất cả các phương thức xét tuyển, Nhà trường làm tròn một lần ở điểm xét tuyển cuối cùng đến hai chữ số thập phân. 5.4. Một số định hướng đào tạo đặc thù của trường Đại học Thủ đô Hà Nội – Đối với ngành Giáo dục Mầm non, Nhà trường tổ chức đào tạo theo 02 định hướng: Giáo dục Mầm non đại trà; Giáo dục Mầm non hòa nhập. – Đối với ngành Giáo dục Tiểu học, Nhà trường tổ chức đào tạo theo 03 định hướng: Giáo dục Tiểu học đại trà; Giáo dục Tiểu học hòa nhập; Giáo dục Tiểu học tiên tiến. – Đối với ngành Toán ứng dụng, Nhà trường tổ chức đào tạo theo định hướng Phân tích dữ liệu. – Đối với ngành Quản lí công, Nhà trường tổ chức đào tạo theo 2 định hướng: Quản lý tài chính công; Quản lý nguồn nhân lực. – Đối với ngành Quản trị kinh doanh, Nhà trường tổ chức đào tạo theo 02 định hướng: Quản trị Marketing; Quản trị doanh nghiệp. – Đối với ngành Chính trị học, Nhà trường tổ chức đào tạo chuyên ngành Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. – Đối với ngành Tài chính – ngân hàng, Nhà trường tổ chức đào tạo theo 02 định hướng: Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng. – Đối với ngành Công nghệ kĩ thuật môi trường, Nhà trường tổ chức đào tạo theo 02 định hướng: Quản lý môi trường; Phân tích môi trường. – Đối với ngành Văn hóa học, Nhà trường tổ chức đào tạo theo định hướng Công nghiệp văn hóa. Lưu ý: Nhà trường chỉ tổ chức đào tạo theo các định hướng khi đáp ứng đủ số lượng sinh viên tối thiểu để mở lớp. 6. Tổ chức tuyển sinh6.1. Code hồ sơ đánh giá Thông tin hồ sơ của từng phương thức thử tuyển được xác định theo thông báo thu hồ sơ thời gian xét tuyển trong năm tuyển sinh. 6.2. Quy định đối với thí sinh xét tuyển ngành Giáo dục thể chất và Huấn luyện thể thao Các thông tin năng lực được thực hiện theo Đề án/Kế hoạch tổ chức này được đăng tải trên trang web Nhà trường hnmu.edu.vn. a) Tổ chức thi năng lượng trực tiếp tại Trường ĐH Thủ đô Hà Nội – Nội dung thi: Thí sinh thi 02 nội dung năng lượng, mỗi nội dung thi được chấm theo 01 đầu điểm theo thang điểm 10: + Tại chỗ bật xa (sinh viên được thực hiện 02 lần, lấy thành tích ở lần thực hiện tốt nhất). + Chạy con thời gian (04 lần x 10m). – Cách tính điểm môn năng lượng TDTT: Điểm năng lực TDTT=(điểm tại chỗ bật xa + điểm Chạy con thời gian)/2 Điểm thi năng lực TDTT làm tròn một lần đến hai chữ số phân tích khi tính điểm trung bình của 2 môn thi năng năng. b) Điều kiện miễn năng lượng (NK) – Vận động cấp 1; tình trạng cấp quốc gia được miễn thi môn NK và bị ảnh hưởng 10,0 điểm môn NK; thời gian giải mã hoặc công nhận sự kiện không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển. – Vận động viên cấp 2 quốc gia; thí sinh bảo huy chương vàng, đạt giải giải nhất TDTT cấp Tỉnh trở lên được tổ chức một lần trong năm được miễn thi môn NK và được hưởng 9,0 điểm môn NK; thời gian giải mã không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển. – Nhà trường không sử dụng kết quả tuyển dụng năng lực cho các cơ sở giáo dục một tổ chức đại học khác để xét tuyển vào trường. 6.3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm – Tuyển sinh 1 theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT; – Trường tổ chức tuyển sinh các đợt tiếp theo từ tháng 10 cho đến hết tháng 12 năm 2026 (nếu còn chỉ tiêu). Kế hoạch cụ thể sẽ được thông báo trên trang web tuyển sinh của Trường. 7. Chính sách ưu tiênTrường Đại học Thủ Đô Hà Nội thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 8. Mức độ thu dịch vụ tuyển sinh– Thí sinh đăng ký tuyển phải thu phí theo quy định của Bộ GD&ĐT. – Thí sinh đăng ký năng lượng TDTT: 400.000 đồng/thí sinh. (Theo thông báo về thu hồ sơ NK) Theo TTHN |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
