ĐỀ ÁN TUYỂN SINH HỌC VIỆN CÔNG Hồng BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG 2026 — TOÀN QUỐC
– Mã trường: BVH — Cơ sở phía Bắc | BVS — Cơ sở phía Nam
– Địa chỉ: BVH: 96A Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội | BVS: 97 Man Thiện, Tăng Nhon Phú, TP.HCM
1. PT1 — khai thác tài năng: gồm có bồi bổ theo Quy chế Bộ GD&ĐT + xét hồ sơ năng lực (HSG quốc gia/quốc tế, HS chuyên, HSG tỉnh thành phố; HS trường THPT điểm quốc gia)
2. PT2 — Chứng chỉ SAT/ACT: SAT từ 1130/1600 trở lên hoặc ACT từ 25/36 trở lên, còn thời hạn 2 năm
3. PT3 — tồn ĐGNL/ĐGTD: TSA ≥ 50 / HSA ≥ 75 / V-ACT ≥ 600 / SPT ≥ 15 (năm 2026)
4. PT4 — tồn IELTS/TOEFL kết hợp học liên THPT: IELTS 5.5+ hoặc TOEFL iBT 65+ hoặc TOEFL ITP 513+ (không chấp nhận Home Edition)
5. PT5 — lành thi tốt nghiệp THPT 2026: tổ hợp A00, A01, D01, X06, X26
– A00; A01; X06; X26; D01 — Toán, Văn, Anh
– Lưu ý: D01 chỉ dùng cho ngành báo chí, Truyền thông đa phương tiện và các ngành Kinh doanh & Quản lý
A. Nhóm Kỹ thuật – Công nghệ (tổ hợp A00, A01, X06, X26 — PT 1,2,3,4,5)
Kỹ thuật Điện tử Viễn thông: 410
Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT): 90
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 80
Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử: 260
Công nghệ vi mạch bán dẫn (mới 2026): 175
Công nghệ thông tin: 600
Trí tuệ nhân tạo: 160
An toàn thông tin: 200
Khoa học dữ liệu: 160
Kỹ thuật dữ liệu: 135
Kỹ thuật Truyền thông Hàng không vũ trụ (mới 2026): 50
UAV và Robot di động tự hành (mới 2026): 50
B. Nhóm Báo chí – Truyền thông (tổ hợp A00, A01, X06, X26, D01 — PT 1,2,3,4,5)
Báo chí: 100
Truyền thông đa phương tiện: 120
Công nghệ đa phương tiện: 280
C. Nhóm Kinh doanh – Quản lý (tổ hợp A00, A01, X06, X26, D01 — PT 1,2,3,4,5)
Bảo trị kinh doanh: 170
Hậu cần và cung cấp chuỗi quản trị: 80
Thương mại điện tử: 180
Tiếp thị: 240
Quan hệ công chúng: 110
Giá: 200
Công nghệ tài chính chính (Fintech): 160
Phân tích dữ liệu trong tài chính, kinh doanh: 110
Quản trị Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp (mới 2026): 50
Logistics trong kinh tế tầm thấp (mới 2026): 50
D. Chương trình Cao chất lượng (tổ hợp A00, A01, X06, X26, D01 — PT 1,2,3,4,5)
Công nghệ thông tin CLC: 370
An toàn thông tin CLC: 120
Công nghệ thông tin Việt – Nhật: 110
Công nghệ thông tin (ứng dụng định hướng): 330
Kế hoạch ACCA: 60
Marketing CLC: 130
Truyền thông đa phương tiện CLC: 110
Thiết kế và phát triển Game: 210
E. Chương trình Liên kết Quốc tế (tổ hợp A00, A01, X06, X26, D01 — PT 1,2,3,4,5)
CNTT liên kết ĐH Macquarie, Australia: 20
Công nghệ tài chính liên kết ĐH Huddersfield, Anh: 20
Truyền thông đa phương tiện liên kết ĐH Queensland, Úc: 20
Công nghệ đa phương tiện liên kết Đại học Canberra, Úc: 20
F. Chương trình Tài năng — Thạc sĩ tích hợp cử nhân (PT xét bình + PT5)
Khoa học máy tính: 30
Hệ thống thông tin: 30
An toàn thông tin: 30
Kỹ thuật Viễn thông: 30
Kỹ thuật điện tử: 30
A. Ngành đại trà (tổ hợp A00, A01, X06, X26 — PT 1,2,3,4,5)
Kỹ thuật Điện tử Viễn thông: 160
Công nghệ Internet vạn vật (IoT): 110
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 135
Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử: 75
Công nghệ thông tin: 280
An toàn thông tin: 80
Công nghệ đa phương tiện: 155
Truyền thông đa phương tiện: 90
Bảo trị kinh doanh: 130
Tiếp thị: 115
Kế toán: 60
Công nghệ vi mạch bán dẫn (mới 2026): 60
Trí tuệ nhân tạo (mới 2026): 115
Kỹ thuật dữ liệu (mới 2026): 110
Công nghệ tài chính chính (mới 2026): 115
B. Chương trình CLC
Công nghệ thông tin CLC: 120
An toàn thông tin CLC: 40
Marketing CLC: 80
C. Chương trình Tài năng — Thạc sĩ tích hợp
Hệ thống thông tin: 30
1. PT1, 2, 3, 4: Đăng ký và nộp minh chứng trên hệ thống tuyển sinh của Học viện, đồng thời đăng ký NV trên hệ thống Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung
2. PT5: Đăng ký NV trên hệ thống Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung
Lưu ý:
– Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp của cùng phương thức và cùng ngành bằng nhau (không có điểm chênh lệch)
– Học viện không sử dụng tiêu chí phụ riêng và KHÔNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ vào điểm môn trong tổ hợp
IELTS 7.0–9.0 / TOEFL iBT 94+ / TOEFL ITP 627+ → +1,5 điểm
IELTS 6.5 / TOEFL iBT 86–93 / TOEFL ITP 591–626 → +1,0 điểm
IELTS 6.0 / TOEFL iBT 72–85 / TOEFL ITP 546–590 → +0,75 điểm
IELTS 5.5 / TOEFL iBT 46–71 / TOEFL ITP 500–545 → +0,5 điểm
Lưu ý:
– Không áp dụng cho PT Xét tuyển tài năng đối với thí sinh đã dùng giải HSG môn Tiếng Anh
– Thí sinh chỉ được tính một mức điểm chứng chỉ cao nhất
1. HSG quốc gia không dùng quyền xét thẳng: Nhất +3,0 / Nhì +2,75 / Ba +2,5
2. HSG KK cấp quốc gia hoặc Nhất/Nhì/Ba/KK cấp Tỉnh/TP và các ĐH lớn (ĐHQGHN, ĐHQG TP.HCM, ĐH Huế, ĐHSP HN, ĐHSP TP.HCM, ĐH Vinh) môn Toán, Lý, Hóa, Tin: Nhất/KK quốc gia +1,5 / Nhì +1,25 / Ba +1,0 / KK +0,75
Lưu ý: Thí sinh chỉ được tính một mức điểm thành tích cao nhất
Chương trình đại trà: 35,9 – 40,7 triệu đồng/năm (tùy ngành)
Chương trình chất lượng cao: 44,8 – 58,3 triệu đồng/năm
Chương trình CNTT (định hướng ứng dụng), Thiết kế Game, CNTT Việt-Nhật, AI: 41,3 – 46,7 triệu đồng/năm
Chương trình liên kết quốc tế: 58,3 – 67,2 triệu đồng/năm
1. Học bổng đặc biệt: tối đa 30 suất, giá trị đến 500 triệu đồng/suất (gồm học phí toàn khóa, ăn ở, nghiên cứu, thực tập nước ngoài) — dành cho HSG quốc tế/quốc gia Nhất/Nhì/Ba môn Toán, Lý, Tin hoặc điểm thi TN THPT từ 29,0 trở lên
2. Học bổng toàn phần: tối đa 50 suất, giá trị đến 250 triệu đồng — dành cho HSG KK quốc gia, Nhất cấp tỉnh môn Toán/Lý/Tin hoặc điểm TN THPT từ 28,5 trở lên
3. Học bổng bán phần: tối đa 50 suất, giá trị đến 100 triệu đồng — dành cho HSG KK quốc gia, Nhất/Nhì cấp tỉnh hoặc điểm TN THPT từ 28,0 trở lên
4. Học bổng miễn 100% học phí năm nhất: tối đa 100 suất — HSG quốc tế/quốc gia hoặc Nhất/Nhì/Ba cấp tỉnh hoặc điểm TN THPT cao
5. Học bổng miễn 50% học phí năm nhất: tối đa 300 suất — HSG các cấp hoặc điểm TN THPT cao
6. Ngoài ra còn học bổng từ Samsung, Cowell Asia, Yokogawa, ĐH Sydney, TEMIX, Bosch…
– Năm 2026 có thêm 4 ngành/chương trình mới: Công nghệ vi mạch bán dẫn, Kỹ thuật Truyền thông Hàng không vũ trụ, UAV và Robot di động tự hành, Quản trị Đổi mới sáng tạo
– Có chương trình Thạc sĩ tích hợp cử nhân (học xong lấy cả bằng ĐH lẫn ThS) cho các ngành trọng điểm — thông tin chi tiết sẽ thông báo riêng
– Có 4 chương trình liên kết quốc tế với các ĐH Úc và Anh, cơ hội định cư sau tốt nghiệp
– Sau khi nhập học, Học viện tổ chức phân loại đầu vào tiếng Anh và xếp lớp theo trình độ; chuẩn đầu ra là TOEIC 450 (đại trà) và TOEFL iBT 70 (chất lượng cao)
– Học viện không đổi chứng chỉ ngoại ngữ vào điểm môn thi, không dùng kết quả miễn thi ngoại ngữ để xét tuyển
