Giảng viên Việt ngữ học

Bộ môn Việt ngữ học có chức năng đào tạo cử nhân chính quy ngành Việt Nam học gồm hai đối tượng người học là sinh viên Việt Nam và sinh viên nước ngoài, đồng thời tiếp tục đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài và phát triển phương pháp giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ.
Giảng viên bộ môn Việt ngữ học là người có kiến thức sâu rộng về ngôn ngữ Việt Nam. Họ có nhiệm vụ truyền đạt kiến thức Việt ngữ cho sinh viên, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát và kiến thức cũng như cách sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả.

Yêu cầu nghề nghiệp

Nhiệm vụ

  • Giảng dạy, truyền đạt kiến thức về Việt Ngữ học học cho sinh viên.
  • Thực hiện việc ra đề, chấm điểm cũng như đánh giá năng lực sinh viên qua các kỳ học.
  • Tham gia xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo, xây dựng giáo trình, bài giảng.
  • Hỗ trợ tối ưu cho những sinh viên nước ngoài trong quá trình triển khai thực hành bộ môn Việt Ngữ học.
  • Tham gia vào các công trình nghiên cứu về Việt Ngữ học nếu có năng lực và được đề xuất.
  • Nghiên cứu ngữ dụng học và ngữ pháp chức năng của bộ môn Việt ngữ học.
  • Nghiên cứu tâm lý học và ngôn ngữ học tri nhận.
  • Tham gia viết giáo trình, sách giáo khoa về ngành học mình đang đảm nhận.
  • Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được trưởng khoa và hiệu trưởng trường giao phó.
  • Thực hiện các công tác quản lý, hướng dẫn sinh viên…. theo sự phân công và điều động của Trưởng khoa.
  • Tham gia các hội nghị, hội thảo và các sự kiện khác.

Khả năng cần có

  • Có đam mê với việc giảng dạy.
  • Có tư tưởng, đường lối chính trị vững vàng.
  • Luôn chủ động và sáng tạo, lấy công việc giảng dạy để phát triển.
  • Chuyên nghiệp và tận tâm với sinh viên.
  • Làm việc chính trực, tuân thủ các nguyên tắc đạo đức, không vụ lợi cá nhân
  • Luôn đặt việc giảng dạy lên hàng đầu.
  • Nắm chắc kiến thức xã hội và có kĩ năng diễn đạt tốt.
  • Khả năng phát hiện và xử lý lỗi sai.
  • Kiên trì, tỉ mẩn trong công việc
  • Khả năng làm việc nghiêm túc, chính xác, có tổ chức, có tinh thần trách nhiệm cao.
  • Luôn đặt câu hỏi.
  • Có nhu cầu thường xuyên học tâp.
  • Chịu được áp lực công việc.
  • Sức khỏe tốt.

Kiến thức chuyên ngành

  • Kiến thức chung về công việc giảng dạy Việt Ngữ học.
  • Kiến thức ở tất cả các mức độ của Việt Ngữ học.
  • Am hiểu quy giảng dạy và truyền đạt kiến thức.
  • Nắm vững những quy định pháp luật trong việc giảng dạy bộ mon Việt Ngữ học.

Kỹ năng (nghiệp vụ, kỹ năng mềm,…)

Kỹ năng cơ bản

  • Kỹ năng truyền đạt thông tin, truyền cảm hứng.
  • Kỹ năng quan sát.
  • Kỹ năng phân tích và tổng hợp
  • Kỹ năng giao tiếp.
  • Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, công nghệ thông tin.
  • Khả năng thúc đẩy, tạo động lực.
  • Quản lý công việc tốt và chịu được áp lực công việc.
  • Kỹ năng thuyết phục, tư vấn, trình bày, sáng tạo.

Kỹ năng nghiệp vụ

  • Kinh nghiệm trong công việc giảng dạy và đứng lớp. Truyền đạt kiến thức về Việt Ngữ học một cách chính xác và dễ hiểu.
  • Tư duy phân tích, chính xác, thiên về Việt Ngữ học.
  • Kỹ năng quản trị rủi ro.
  • Kỹ năng lập kế hoạch và theo dõi tiến độ giảng dạy.
  • Kiến thức ngoại ngữ không thấp hơn trình độ cần thiết để đọc tài liệu chuyên môn, giảng dạy.
  • Kỹ năng viết báo cáo và tường trình.
  • Kỹ năng lập kế hoạch và theo dõi tiến độ thực hiện các dự án về Việt Ngữ học đã được giao phó.

Công cụ nghề nghiệp

Máy móc, thiết bị

Máy tính, sổ tay, máy ghi âm, máy chiếu, giáo trình, giáo án…

Công cụ phần mềm

Sử dụng thành thạo phần mềm Word, Excel, PowerPoint, internet…

This entry was posted in . Bookmark the permalink.