Thông tin tuyển sinh Khoa quốc tế – ĐH Thái Nguyên 2026

Thông tin tuyển sinh Khoa quốc tế – ĐH Thái Nguyên 2026

Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên sử dụng xét tuyển cho tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Nhà trường sử dụng xét tuyển theo 5 phương thức xét tuyển, các phương thức xét tuyển được quy đổi chung về thang điểm 30.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của Đại học Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức, bao gồm:

– Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ GDĐT;

– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên sử dụng xét tuyển cho tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Nhà trường sử dụng xét tuyển theo 5 phương thức xét tuyển, các phương thức xét tuyển được quy đổi chung về thang điểm 30. Cụ thể:

2.1. Phương thức 1 (mã phương thức xét tuyển 301): Xét tuyển thẳng

Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên thực hiện xét tuyển thẳng theo Điều 8, của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên quy định trong thông tin tuyển sinh hàng năm;

2. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

3. Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

4. Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác (được ưu tiên xét tuyển trong năm tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp) đối với các trường hợp sau đây:

a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng.

b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

2.2. Phương thức 2 (mã phương thức xét tuyển 100): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

a) Tiêu chí xét tuyển:

– Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.

b) Cách tính điểm xét tuyển:

– Thí sinh có tổng điểm thi THPT năm 2026 của các môn tổ hợp của các ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng chung của Nhà trường (thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2026).

Điểm xét tuyển = [(M1+M2+M3) + Điểm xét thưởng]+ Điểm ưu tiên

Trong đó M1, M2, M3, là điểm thi THPT 2026 của 03 môn học thuộc tổ hợp ngành đăng ký xét tuyển của Nhà trường (chi tiết xem tại bảng 2).

Điểm xét thưởng: Thỏa mãn M1 M2 MĐiểm cộng 30.

Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm ba môn đạt được)/7,5] x Mức điểm cộng. (Chi tiết tại Mục 5.2)

Điểm ưu tiên: Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.

– Quy đổi điểm ngoại ngữ: Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên không sử dụng kết quả miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT để tuyển sinh; Trường thực hiện quy đổi điểm Ngoại ngữ cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như sau:

Bảng 1. Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10

Nội dung IELTS TOEFL iBT TOEIC (L&R/S/W) VSTEP Điểm quy đổi
1. Tiếng Anh
6.5 trở lên 79 trở lên 890/170/170 trở lên Bậc 5
(8,5 – 10)
10
6.0 60-78 840/160/160 Bậc 4
(7,5 – 8.0)
9
5.5 46-59 785/160/150 Bậc 4
(6,0 – 7,0)
8
5.0 35-45 650/150/150 Bậc 3
( 5,0 – 5,5)
7
4.5 30-44 600/130/130 Bậc 3
(4,0 – 4,5)
6
2. Tiếng Trung Quốc
HSK6 10
HSK 5 10
HSK4 (Từ 260 – 300 điểm) 9
HSK4 (Từ 180 – 259 điểm) 8
HSK3 7

Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC/HSK được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.

*Ghi chú: Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp là tương đương nhau (không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp).

2.3. Phương thức 3 (mã phương thức xét tuyển 200): Xét tuyển theo kết quả học tập THPT

a) Tiêu chí xét tuyển:

Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:

– Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30;

– Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (theo quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên).

– Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.

– Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Thí sinh có tổng điểm kết quả học tập THPT của các môn tổ hợp theo các ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng chung của Nhà trường (thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2026).

Trong đó M1, M2, Mlà điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10,11, 12 ba môn theo tổ hợp các ngành đăng ký xét tuyển của Nhà trường (chi tiết xem lại bảng 2). Ta có điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = [(M1+M2+M3) + Điểm xét thưởng]+ Điểm ưu tiên

Điểm xét thưởng: Thỏa mãn M1 M2 M3 + Điểm cộng nhỏ hơn hoặc bằng 30.

Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm ba môn đạt được)/7,5] x Mức điểm cộng. (Chi tiết tại Mục 5.2)

Điểm ưu tiên: Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.

– Quy đổi điểm ngoại ngữ: Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên không sử dụng kết quả miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT để tuyển sinh; Trường thực hiện quy đổi điểm Ngoại ngữ cho các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế xem tại Bảng 1.

Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC/HSK được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.

*Ghi chú: Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp là tương đương nhau (không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp).

2.4. Phương thức 4 (mã phương thức xét tuyển 417): Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (kỳ thi V-SAT)

a) Tiêu chí xét tuyển

– Dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (kỳ thi V-SAT) năm 2026. Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) năm 2026 quy đổi về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT 2026.

– Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên sử dụng 16 tổ hợp: A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh); C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lí); C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý); C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử); D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh); D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh); D08(Toán, Sinh học, Tiếng Anh); D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh); D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh); D14 (Văn, Lịch sử, Tiếng Anh); D15 (Văn, Địa lí, Tiếng Anh); B00 (Toán, Hóa học, Sinh học); B01 (Toán, Sinh học, Lịch sử); B02 (Toán, Sinh học, Địa lí); B08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh).

– Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.

– Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = (M1+M2+M3) + Điểm ưu tiên

Trong đó M1, M2, M3, là điểm thi V- Sat các môn thi thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển theo bảng quy đổi điểm thi V-Sat.

Điểm ưu tiên: Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.

*Ghi chú: Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp là tương đương nhau (không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp).

2.5. Phương thức 5 (mã phương thức xét tuyển 402):

2.5.1 Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội (bài thi HSA)

a) Tiêu chí xét tuyển

– Dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026. Thí sinh có kết quả ĐGNL năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển phương thức kết quả thi THPT năm 2026.

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp quy đổi + Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên: Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.

2.5.2 Xét theo TSA (Điểm đánh giá tư duy của ĐH Bách Khoa Hà Nội)

a) Tiêu chí xét tuyển

– Dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2026. Căn cứ và kết quả ĐGNL của thí sinh năm 2026 của quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển phương thức kết quả thi THPT năm 2026.

– Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.

– Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.

b) Cách tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp quy đổi + Điểm ưu tiên

Trong đó M1, M2, M3, là điểm thi đánh giá năng lực các môn thi thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển theo bảng quy đổi điểm thi TSA.

Điểm ưu tiên: Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.

*Ghi chú: Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp là tương đương nhau (không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp).

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

– Ngưỡng đầu vào:

Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT. Ngoài ra, đối với phương thức xét tuyển 402, 416 ngưỡng đầu vào là điều kiện nộp hồ sơ của từng đối tượng trong mỗi nhóm phương thức xét tuyển.

– Điểm trúng tuyển:

Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên sẽ công bố điểm trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và công khai trên trang tuyển sinh của Nhà trường: https://is.tnu.edu.vn/

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy là 600.

TT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu
(dự kiến)
Phương thức tuyển sinh/Tổ hợp
A Chỉ tiêu các CTĐT bằng tiếng Việt
1 7340120 – Kinh doanh quốc tế
– Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
7340120 Kinh doanh quốc tế 40 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C00, C01, C03, C14, X01, X70
2 7340301 Kế toán và Tài chính Kế toán 20 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C14
3 7340101 – Quản trị kinh doanh – Tài chính
– Phân tích Kinh doanh
– Quản lý nhân lực và Hành chính
7340101 Quản trị kinh doanh 30 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C00, C01, C03, C14, X01, X70
4 7850101 Quản lý môi trường và Bền vững 7850101 Quản lý Tài nguyên và Môi trường 20 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: B00, B01, B02, B08, A00, D01, D07, D08
5 7220201 – Tiếng Anh thương mại
– Tiếng Anh du lịch
7220201 Ngôn ngữ Anh Quốc 150 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D04, D07, D10, D14, D15, C14, C00, C01, C03, X01, X70
6 7220204 – Tiếng Trung du lịch
– Tiếng Trung thương mại
– Hán ngữ quốc tế
7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 150 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D04, D07, D10, D14, D15, C14, C00, C01, C03, X01, X70
7 7510406 – Cử nhân Công nghệ và Đánh giá Môi trường
– Kỹ sư Công nghệ và Đánh giá Môi trường
7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 40 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: B00, B01, B02, B08, A00, D01, D07, D08
B Chỉ tiêu các CTĐT bằng tiếng Anh
1 7340120 – Kinh doanh quốc tế
– Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
7340120 Kinh doanh quốc tế 40 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C00, C01, C03, C14, X01, X70
2 7340301 Kế toán và Tài chính 7340301 Kế toán 20 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C14
3 7340101 – Quản trị kinh doanh – Tài chính
– Phân tích Kinh doanh
– Quản lý nhân lực và Hành chính
7340101 Quản trị kinh doanh 30 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C00, C01, C03, C14, X01, X70
4 7850101 Quản lý môi trường và Bền vững 7850101 Quản lý Tài nguyên và Môi trường 20 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: B00, B01, B02, B08, A00, D01, D07, D08
C Chỉ tiêu các CTĐT song ngữ Việt – Anh
1 7340205 Công nghệ tài chính 7340205 Công nghệ tài chính 20 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D04, D07, D10, D15, C14
2 7310601 Quốc tế học 7310601 Quốc tế học 20 – Phương thức xét tuyển: 100; 200; 301; 402; 416; 417
– Tổ hợp xét tuyển: C00, C01, C03, C14, D01, D10, D09, D15, X01, X70

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Nguyên tắc xét tuyển

– Xét tuyển theo ngành (chương trình đào tạo) theo nguyên tắc lấy Điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được phân bổ, không phân biệt thứ tự nguyện vọng (NV) giữa các thí sinh. Nếu thí sinh đã trúng tuyển đủ điều kiện trúng tuyển NV có ưu tiên cao hơn (NV1 là NV ưu tiên cao nhất), thí sinh sẽ không được xét tuyển các NV có mức độ ưu tiên tiếp theo;

– Điểm xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân và quy về thang điểm 30;

5.2. Điểm xét thưởng

Đối với các phương thức (2), (3) thí sinh được cộng điểm xét thưởng theo quy định của Nhà trường nếu đoạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, cụ thể như sau:

– Điểm xét thưởng: Thí sinh đạt giải nhất cấp tỉnh được cộng 1,5 điểm; Thí sinh đạt giải giải nhì cấp tỉnh được cộng 1,0 điểm; Thí sinh đạt giải ba cấp tỉnh được cộng 0,5 điểm; (các môn đoạt giải được cộng điểm: Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh,Tiếng Trung Quốc, Giáo dục kinh tế và pháp luật).

Lưu ý: Nếu thí sinh đoạt nhiều giải sẽ chỉ tính một điểm cộng tương ứng với mức cao nhất. Mức điểm tối đa mà thí sinh có thể được cộng điểm là 1,5 điểm và thỏa mãn điều kiện điểm xét tuyển tối đa không vượt quá thang đo 30; Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Minh chứng điểm cộng sẽ nộp theo thông báo của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên trên trang thông tin điện tử của Trường: https://is.tnu.edu.vn/

5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo

Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên phân ngành, chương trình đào tạo theo chức năng nhiệm vụ của Nhà trường và căn cứ theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo ngày 06 tháng 6 năm 2022.

5.4. Các thông tin khác

Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Tổ chức tuyển sinh

– Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên xét tuyển theo kế hoạch, hướng dẫn chung và thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026.

– Hình thức tuyển sinh: Trực tuyến/online. Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp trực tuyến/online trên hệ thống của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên và trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thông báo của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên và kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Chính sách ưu tiên chung

Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên áp dụng chính sách ưu tiên chung theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

* Ưu tiên theo khu vực:

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;

c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

* Ưu tiên theo đối tượng chính sách:

a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;

b) Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định;

c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

– Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định.

– Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

7.2. Xét tuyển thẳng

– Xét tuyển thẳng: Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển

Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và theo thông báo của Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên.

9. Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên thực hiện các cam kết đối với thí sinh

– Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên cam kết bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro (nếu có) theo pháp luật hiện hành của Nhà nước, theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và của Nhà trường.

– Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin đăng ký xét tuyển, Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu Thông tin đăng ký xét tuyển và Dữ liệu đăng ký dự thi với Hồ sơ gốc.

10. Các nội dung khác

10.1. Thông tin về học phí

STT

Mã ngành

Ngành học

Mức thu học phí

Năm học 2026 – 2027

Dự bị ngoại ngữ/ tháng (nếu có)

Tính theo 1 tín chỉ

Niên chế/ tháng

1

7340120 Kinh doanh quốc tế

1.590.000

451.000

1.590.000

2

7340101 Quản trị kinh Doanh

3

7340301 Kế toán

4

7340205 Công nghệ tài chính

5

7220201 Ngôn ngữ Anh Quốc

1.690.000

479.000

1.690.000

6

7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc

479.000

7

7310601 Quốc tế học

479.000

8

7510406 Công nghệ kỹ thuật Môi trường

508.000

9

7850101 Quản lý Tài nguyên và Môi trường

508.000

* Ghi chú: Các năm học từ năm 2027 trở đi Học phí tính theo lộ trình và quy định của Bộ GD&ĐT

10.2. Thông tin về học bổng

a. Học bổng thủ Khoa

Học bổng Thủ khoa được trao cho sinh viên có điểm trúng tuyển cao nhất (không tính điểm ưu tiên) cho từng ngành học. Điều kiện: tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 24 điểm trở lên. Mỗi suất học bổng trị giá 5.000.000đ (năm triệu đồng).

b. Học bổng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (tiếng Anh, tiếng Trung)

Là học bổng dành cho sinh viên trúng tuyển vào Khoa Quốc tế có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

* Điều kiện xét học bổng

– Tiếng Anh: IELTS đạt từ 4.5 trở lên (hoặc tương đương).

– Tiếng Trung: HSK đạt từ cấp 3 trở lên (hoặc tương đương).

* Giá trị học bổng:

– IELTS 4.5 – 5.5 hoặc HSK 3 – 4: 2.000.000 đồng/suất

– IELTS 6.0 – 7.0 hoặc HSK 5: 5.000.000 đồng/suất

– IELTS 7.5 – 9.0 hoặc HSK 6: 15.000.000 đồng/suất

10.3. Chuẩn đầu ra ngoại ngữ

Sinh viên để được xét tốt nghiệp cần đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ xét theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (6 bậc), cụ thể:

STT

Mã ngành

Ngành học

Chuẩn đầu ra ngoại ngữ

Tiếng Anh

Tiếng Trung

1

7340120 Kinh doanh quốc tế

Bậc 4

Không yêu cầu

2

7340101 Quản trị kinh Doanh

Bậc 4

Không yêu cầu

3

7340301 Kế toán

Bậc 4

Không yêu cầu

4

7340205 Công nghệ tài chính

Bậc 4

Không yêu cầu

5

7220201 Ngôn ngữ Anh Quốc

Bậc 5

Bậc 3

6

7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc

Bậc 3

Bậc 5

7

7310601 Quốc tế học

Bậc 4

Không yêu cầu

8

7510406 Công nghệ kỹ thuật Môi trường

Bậc 4

Không yêu cầu

9

7850101 Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Bậc 4

Không yêu cầu

* Ghi chú: Đối với chương trình đào tạo bằng tiếng Việt (ngoài 2 ngành Ngôn ngữ Anh Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc) thì chuẩn đầu ra ngoại ngữ là Bậc 3.

STT

Chứng chỉ

1

Chứng chỉ IELTS do Hội đồng Anh, Tổ chức giáo dục quốc tế IDP Education và Tổ chức khảo thí và đánh giá về ngôn ngữ của Đại học Cambrige cấp.

2

Chứng chỉ TOEFL IBT do viện Khảo thí giáo dục Hoa kì EST cấp.

3

Chứng chỉ TOEIC do Viện Khảo thí giáo dục Hoa kì EST cấp (yêu cầu đủ 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết).

4

Chứng chỉ Cambridge do Tổ chức Cambridge ESOL cấp;

5

Chứng chỉ Aptis ESOL do Hội đồng Anh cấp (yêu cầu đủ 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết).

6

Chứng chỉ PET General, PTE Academic do tổ chức giáo dục quốc tế Pearson cấp.

7

Chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ bậc 6 dùng cho Việt Nam do các cơ sở giáo dục đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận và cho phép tổ chức thi đánh giá năng lực.

8

Các chứng chỉ Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Đức phải do các đơn vị tổ chức thi được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận hoặc chứng nhận/xác nhận đạt năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ bậc 6 của Việt Nam do Nhà trường hoặc đơn vị được Nhà trường chỉ định đánh giá/ công nhận

Ghi chú: Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên chấp nhận các chứng chỉ chuẩn đầu ra theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

Theo TTHN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *